vanban.org

Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 10/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2017/QĐ-UBND · 19/06/2017
Yên Bái Ban hành 11/10/2016 Hiệu lực 21/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm,hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 35/2016/QĐ-UBND
10/06/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/201708/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 21/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người cai nghiện ma tuý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Hàng năm, theo định kỳ 03 tháng, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào hồ sơ lưu tại địa phương (hồ sơ tự nguyện cai nguyện ma tuý tại gia đình; hồ sơ  cai nguyện bắt buộc tại cộng đồng; danh sách hộ nghèo; danh sách gia đình chính sách) lập danh sách đối tượng thuộc diện được hỗ trợ (nêu rõ mức đề nghị hỗ trợ đối với từng đối tượng) kèm theo bản sao y Quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình hoặc Quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của từng đối tượng.