vanban.org

Điều 6. Các khoản đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 10/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2017/QĐ-UBND · 19/06/2017
Yên Bái Ban hành 11/10/2016 Hiệu lực 21/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm,hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 35/2016/QĐ-UBND
10/06/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/201708/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 21/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người cai nghiện ma tuý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khoản đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm

 Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Điều 7) gồm các khoản chi phí và mức đóng góp như sau:

1. Các khoản đóng góp và mức đóng góp một lần: 1.270.000 đồng, bao gồm:

a) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 500.000 đồng  gồm 02 bộ quần áo đồng phục, 01 chiếu, 01 màn, 01 gối (các vật dụng khác người người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm tự mua sắm);

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 700.000 đồng;

c) Chi phí hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng.

2. Các khoản đóng góp và mức đóng góp hàng tháng: 1.140.000 đồng, bao gồm:

 a) Tiền ăn: bằng 0,8 mức lương cơ sở/tháng;

b) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 70.000 đồng/người/tháng;

c) Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng;

d) Tiền phục vụ, quản lý: 390.000 đồng/người/tháng.

3. Tiền học nghề:

Người nghiện ma túy có nhu cầu học nghề thì đóng góp kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề, mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học.

4. Thời gian đóng góp.

a) Các khoản đóng góp theo quy định tại khoản 1 Điều 6: người nghiện ma túy nộp một lần khi vào Trung tâm;

b) Các khoản đóng góp quy định tại khoản 2 Điều 6: người nghiện ma túy nộp trước số tiền 3 tháng đầu khi vào Trung tâm, từ tháng thứ 4 trở đi nộp hàng tháng vào cuối tháng trước đó;

c) Tiền học nghề: Người cai nghiện ma túy nếu có nhu cầu học nghề (theo nghề lựa chọn) thì đóng góp 1 lần khi đăng ký học nghề.