Điều 9. Ban hành quyết định cưỡng chế
1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu thi hành quyết định đầy đủ, hợp lệ, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế giao cơ quan chuyên môn cùng cấp gặp gỡ, làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để thu thập thông tin, vận động, thuyết phục, yêu cầu các bên chấp hành quyết định đối với trường hợp người phải chấp hành quyết định có mặt tại địa phương hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp người phải chấp hành quyết định cư trú tại tỉnh khác. Trường hợp không thể xác định được địa chỉ cụ thể của người phải chấp hành quyết định thì thông báo bằng văn bản yêu cầu thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật phải được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Thời gian thực hiện của cơ quan chuyên môn cùng cấp là không quá 05 (năm) ngày làm việc.
Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không chấp hành quyết định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn vận động, thuyết phục, cơ quan chuyên môn cùng cấp phải báo cáo kết quả đến người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế theo Điều 6 Quy định này; báo cáo gồm các nội dung cơ bản sau: Việc triển khai thực hiện; quá trình giải thích, vận động, thuyết phục, kết quả; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan chuyên môn cùng cấp, người có thẩm quyền phải xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế. Quyết định cưỡng chế có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành.
2. Quyết định cưỡng chế theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.