vanban.org

Điều 4. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 03/05/2019
Quảng Bình Ban hành 27/10/2016 Hiệu lực 06/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 35/2016/QĐ-UBND
14/05/201918/2019/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 06/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật

1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực pháp luật sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ban hành mà các bên tranh chấp không khiếu nại tiếp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực pháp luật sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ban hành.

3. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực pháp luật sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ban hành mà các bên tranh chấp không khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

4. Quyết định công nhận hòa giải thành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký; các bên tranh chấp, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có quyền khiếu nại, tố cáo.

5. Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.

6. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.