vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc , điều kiện cưỡng chế — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 03/05/2019
Quảng Bình Ban hành 27/10/2016 Hiệu lực 06/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 35/2016/QĐ-UBND
14/05/201918/2019/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 06/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc , điều kiện cưỡng chế

1. Nguyên tắc cưỡng chế:

a) Việc cưỡng chế phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành và tình hình thực tế địa phương; phải tiến hành công khai, dân chủ, đảm bảo khách quan, đúng pháp luật, tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Quy định này; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tính mạng, tài sản của các bên tranh chấp đất đai, của người tham gia cưỡng chế;

b) Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên tranh chấp đất đai trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình cưỡng chế trên cơ sở không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

c) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Không tổ chức thực hiện cưỡng chế trong các thời điểm sau:

- Trong khoảng thời gian 20 (hai mươi) ngày trước và sau tết Nguyên đán;

- Các ngày nghỉ, ngày lễ khác theo quy định của Nhà nước;

- Trong thời điểm diễn ra các sự kiện quan trọng của đất nước, của tỉnh.

2. Thực hiện cưỡng chế khi có đủ các điều kiện:

a) Người phải chấp hành đã nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định đó đã được niêm yết, thông báo công khai theo quy định;

b) Người phải chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật mà không tự nguyện chấp hành;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có biên bản vận động, thuyết phục hoặc đã thông báo bằng văn bản yêu cầu thực hiện trong quá trình tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai nhưng người phải chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai vẫn không chấp hành;

d) Có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền; quyết định cưỡng chế đã được giao cho người bị cưỡng chế hoặc được niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại Điều 10 Quy định này;

đ) Việc tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện quyết định cưỡng chế chỉ khi có quyết định của người có thẩm quyền.