Điều 9. Sắp xếp, chỉnh trang mạng cáp treo viễn thông
1. Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông đồng thời thông báo cho chủ sở hữu công trình cột treo cáp viễn thông và chủ sở hữu cáp treo viễn thông để tham gia phối hợp thực hiện.
2. Chủ sở hữu công trình cột treo cáp viễn thông, chủ sở hữu cáp treo viễn thông phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tiến hành kiểm tra, rà soát, sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn hệ thống cáp treo viễn thông.
3. Việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông thực hiện đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Ngoài việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông chủ sở hữu công trình cột treo cáp phối hợp với chủ sở hữu cáp treo viễn thông tiến hành thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng và thay thế tuyến cáp không đảm bảo an toàn; đồng thời thường xuyên kiểm tra, rà soát, duy tu, bảo dưỡng công trình cột treo cáp để đảm bảo an toàn kỹ thuật.
5. Việc sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông được thực hiện hàng năm theo lộ trình: giai đoạn 2016-2018 hoàn thiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông tại các khu vực đô thị; khu, cụm công nghiệp; khu di tích lịch sử đã được xếp hạng. Giai đoạn 2019-2020 hoàn thiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông tại các khu vực còn lại.
6. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có cáp treo viễn thông và công trình cột treo cáp viễn thông phải bố trí kinh phí để sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông theo quy định.