vanban.org

Điều 6. Quy định về kỹ thuật treo cáp viễn thông — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Thay thế: 99/2025/QĐ/UBND · 11/11/2025
Phú Thọ Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 04/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 99/2025/QĐ/UBND Ban hành Quy định sử dụng chung cột treo cáp và chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 99/2025/QĐ/UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh · 35/2016/QĐ-UBND
01/12/202599/2025/QĐ/UBNDThay thế Đang xem 04/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về kỹ thuật treo cáp viễn thông

1. Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất từ cáp treo viễn thông đến mặt đường phải đảm bảo từ 3,5m trở lên đối với tuyến cáp viễn thông treo dọc đường ô tô và 5,5m đối với tuyến cáp treo viễn thông qua đường ô tô; khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất từ cáp treo viễn thông đến mặt đường ray phải đảm bảo từ 7,5m trở lên khi treo cáp viễn thông vượt qua đường sắt.

2. Tổng số cáp viễn thông của một doanh nghiệp được cấp phép thiết lập mạng viễn thông treo trên một tuyến không vượt quá bốn cáp. Trường hợp cần bổ sung vượt quá bốn cáp phải thay thế bằng tổ hợp cáp có dung lượng lớn hơn hoặc hạ ngầm.

3. Cáp viễn thông khi treo phải đảm bảo kết cấu chịu lực của cột treo cáp; phải được bó gọn, đưa cáp vào gông hoặc giá đỡ; đảm bảo giới hạn an toàn của các công trình: đường sắt, đường ô tô, đề điều, khu vực an ninh, quốc phòng, sân bay theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp hệ thống cột treo cáp viễn thông không còn khả năng treo thêm, chủ sở hữu cột treo cáp viễn thông phối hợp với chủ sở hữu cáp treo viễn thông xây dựng phương án thay đổi tuyến, hướng cho phù hợp.