vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu cáp treo viễn thông — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Thay thế: 99/2025/QĐ/UBND · 11/11/2025
Phú Thọ Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 04/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 99/2025/QĐ/UBND Ban hành Quy định sử dụng chung cột treo cáp và chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 99/2025/QĐ/UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh · 35/2016/QĐ-UBND
01/12/202599/2025/QĐ/UBNDThay thế Đang xem 04/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu cáp treo viễn thông

1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông.

2. Có trách nhiệm tháo dỡ, thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng hoặc cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho mạng cáp treo viễn thông theo yêu cầu cầu của chủ sở hữu cột treo cáp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phải ký hợp đồng thuê cột treo cáp viễn thông với chủ sở hữu cột cáp treo (trừ các trường hợp được miễn theo quy định); có tránh nhiệm đóng góp kinh phí để sắp xếp, chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo viễn thông theo quy định.

4. Tiến hành gắn thẻ nhận biết, thẻ báo độ cao cáp treo viễn thông đối với mạng cáp của đơn vị theo điều 8 quy định này và các quy định khác của pháp luật về quản lý mạng cáp viễn thông.