vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá cho thuê rừng — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá cho thuê rừng

1. Giá cho thuê rừng các loại rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê.

2. Đơn giá cho thuê rừng tương ứng với 2% giá rừng là mức thu tối thiểu để áp dụng cho các khu rừng thuê với mục đích khoanh nuôi, bảo vệ phát triển rừng, sản xuất nông lâm kết hợp (hệ số mục đích sử dụng k = 1).

Riêng đối với các khu rừng có lợi thế để phục vụ kinh doanh cảnh quan, dịch vụ, du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh, các tổ chức, cá nhân đề nghị thuê với mục đích kinh doanh cảnh quan, dịch vụ, du lịch sinh thái thì sẽ nhân với hệ số mục đích sử dụng k = 1,5.

3. Giá cho thuê rừng để tổ chức đấu giá rừng:

a) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng cho thuê được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;

b) Giá cho thuê rừng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng cho thuê là giá trúng đấu giá. Trong trường hợp này giá trúng đấu giá không được thấp hơn giá rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (việc áp dụng hệ số k như khoản 2, Điều này).

c) Việc đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng rừng cho thuê phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu giá.

4. Đối với các trường hợp trước đây không tổ chức thông qua đấu giá rừng hoặc các trường hợp không phải tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ. Đơn giá cho thuê rừng được xác định như sau:

ĐG =

GR

____________

x  k

50

- ĐG: đơn giá thuê rừng (đồng/ha/năm);

- GR: giá rừng 01 ha do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

- 50 (năm): là thời hạn tối đa Nhà nước cho tổ chức, cá nhân thuê rừng;

- k: hệ số mục đích sử dụng.

a) Đơn giá cho thuê rừng phục vụ mục đích sản xuất:

ĐG = Giá rừng / 50 năm x 1 (tương ứng 2% giá rừng/năm)

b) Đơn giá cho thuê rừng sử dụng vào mục đích kinh doanh cảnh quan, dịch vụ sinh thái…

ĐG = Giá rừng / 50 năm x 1,5 (tương ứng 3% giá rừng/năm)