vanban.org

Điều 4. Tiền thuê rừng, đơn giá cho thuê rừng và thời gian ổn định tiền thuê rừng — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiền thuê rừng, đơn giá cho thuê rừng và thời gian ổn định tiền thuê rừng

1. Tiền thuê rừng: tiền thuê rừng là số tiền mà chủ rừng phải trả để được sử dụng rừng vào mục đích kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, khoanh nuôi tái sinh làm giàu rừng, phát triển rừng, sản xuất nông lâm kết hợp theo quy chế quản lý và sử dụng rừng.

Tiền thuê rừng = Đơn giá cho thuê rừng x Diện tích rừng cho thuê

2. Đơn giá cho thuê rừng: đơn giá thuê rừng là tiền thuê rừng tính bằng tiền đồng Việt Nam trên đơn vị diện tích một hecta rừng trong thời gian một năm; đơn giá cho thuê rừng được xác định tùy thuộc vào loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản và mục đích sử dụng rừng cho thuê; đối với các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì đơn giá cho thuê rừng phụ thuộc vào hệ số mục đích sử dụng (k) được quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

3. Thời gian ổn định tiền thuê rừng:

a) Tiền thuê rừng hàng năm được tính ổn định trong 05 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê rừng của cấp thẩm quyền đối với từng dự án. Sau 05 năm tiền thuê rừng được tính toán lại cho phù hợp với các quy định có liên quan (mức điều chỉnh không quá 15%);

b) Đối với trường hợp thuê rừng trả tiền thuê rừng một lần tại thời điểm được cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê rừng thì số tiền thuê rừng trả một lần được tính bằng giá cho thuê rừng tại thời điểm cho thuê nhân (x) với thời gian thuê (tính bằng năm) ổn định trong cả thời gian thuê rừng.