vanban.org

Điều 21. Cho thuê rừng — Nghị định 23/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2011 Sửa đổi, bổ sung: 98/2011/NĐ-CP · 26/10/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 83/2010/NĐ-CP · 23/07/2010
Chính phủ Ban hành 03/03/2006 Hiệu lực 25/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng · 23/2006/NĐ-CP
15/12/201198/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Cho thuê rừng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

2. Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài:

a) Được thuê rừng sản xuất là rừng trồng để thực hiện dự án đầu tư  theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật về đầu tư của Việt Nam.

b) Việc thuê rừng tự nhiên để kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường hoặc sản xuất kinh doanh lâm sản do Thủ tướng Chính phủ quy định.

4. Việc cho thuê rừng phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; trường hợp khu rừng chỉ có một tổ chức hoặc chỉ có một cá nhân đề nghị thuê rừng thì không phải tổ chức đấu giá.

5. Việc cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm khu rừng cho thuê và phải được ghi trong quyết định cho thuê rừng, trong hợp đồng thuê rừng về vị trí và địa điểm khu rừng, diện tích rừng, loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng rừng và chất lượng rừng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao rừng cho thuê tại thực địa.