Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 35/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/02/2013
Thay thế: 08/2013/QĐ-UBND · 28/01/2013
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 14 phiên bản · 15 năm
01/02/201308/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
06/01/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 35/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 5. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ
Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 7. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản có trên đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 9. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 11. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 12. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu
Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Chương III — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 14. Hỗ trợ di chuyển
Điều 15. Hỗ trợ tái định cư
Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 18. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 19
Điều 20. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 21. Hỗ trợ khác
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 22. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 23. Bố trí tái định cư
Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 25. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư (thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
Điều 26. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
Chương V — LẬP, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG
Điều 27. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 28. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nội dung thẩm định, thời gian thẩm định và phê duyệt
Điều 29
Điều 30. Trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Điều 31. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 32. Quyết định thu hồi đất, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
Điều 33. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều 34. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 36. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi (Thực hiện theo Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)
Điều 37. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh
Điều 38
Điều 39. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy