vanban.org

Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 35/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2013 Thay thế: 08/2013/QĐ-UBND · 28/01/2013
Quảng Ngãi Ban hành 27/12/2010 Hiệu lực 06/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 14 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 75/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2010/QĐ-UBND
01/02/201308/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, mục 3 Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ  và được quy định cụ thể như sau:

1. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp, buôn và các điểm dân cư tương tự.

Việc xác định ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng để làm cơ sở tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở do UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi chủ trì phối hợp với Tổ chức được giao nhiệm vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất UBND cấp huyện xem xét quyết định và công khai trước khi lập phương án bồi thường.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở, nhưng mức bồi thường, hỗ trợ tối đa không cao hơn giá bồi thường đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

b) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ theo giá đất ở trung bình của huyện, thành phố như sau:

- Mức hỗ trợ:

+ Ở đô thị: mức hỗ trợ bằng 30%;

+ Ở nông thôn: mức hỗ trợ bằng 40%;

+ Ở khu vực quy hoạch đô thị Vạn Tường bằng 35%;

+ Đối với dự án vừa có đất nằm trong và nằm ngoài khu vực quy hoạch đô thị Vạn Tường được hỗ trợ 35% đối với phần bên trong, 40% đối với phần bên ngoài tính theo giá đất ở trung bình.

- Diện tích được hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Riêng trong khu vực quy hoạch đô thị Vạn Tường diện tích được hỗ trợ tối đa là 750m2/hộ;

c) Giá đất ở trung bình do UBND cấp huyện xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường); riêng đối với Khu kinh tế Dung Quất, khu quy hoạch đô thị Vạn Tường thì giá đất ở trung bình do UBND huyện Bình Sơn phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).

* Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc:

- Khu vực thành phố:

+ Các phường tính chung 01 giá đất ở trung bình;

+ Các xã  tính chung 01 giá đất ở trung bình.

- Đối với huyện:

+ Thị trấn hoặc các thị trấn trong cùng huyện tính chung 01 giá đất ở trung bình;

+ Các xã trong cùng huyện tính chung 01 giá đất ở trung bình.

- Các xã nằm trọn và một phần trong Khu kinh tế Dung Quất tính chung 01 giá đất ở trung bình; riêng khu đô thị Vạn Tường tính chung 01 giá đất ở trung bình.

* Phương pháp xác định: Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở, nếu tổng mức hỗ trợ về đất mà thấp hơn tổng mức hỗ trợ tính theo quy định tại Điều 18 của Quy định này thì mức hỗ trợ cho phép được lựa chọn hỗ trợ theo Điều 18 của Quy định này.