vanban.org

Quyết định số 3483/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và tính thuế SDĐNN đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 01/09/2015
Hà Giang Ban hành 12/11/2007 Hiệu lực 21/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 40/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khoáng sản và Bảng giá tối thiểu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3483/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và tính thuế SDĐNN đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 3483/2007/QĐ-UBND
11/09/201515/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/09/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và giá tính thuế SDĐNN đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/7/1993;

Căn cử Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngay 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);

Căn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 9/3/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế Hà Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và giá tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, ( theo phụ lục b an hành kèm theo Quyết định n à y).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1398/QĐ-UB ngày 23/05/2001 của UBND Tỉnh Hà Giang về việc quy định tạm thời giá tối thiểu tính thuế tài nguyên, giá tính thuế sản phẩm rừng trồng.

Khi giá cả thị trường có biến động tăng trên 10% Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm thống nhất với các ngành có liên quan báo cáo UBND tỉnh, xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Mục lục Bấm để đi tới điều