vanban.org

Điều 12. An toàn mạng máy tính — Quyết định 340/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2019/QĐ-UBND · 20/05/2019
UBND Quận Phú Nhuận Ban hành 25/04/2008 Hiệu lực 25/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 340/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế và chính sách an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin Phú Nhuận · 340/2008/QĐ-UBND
30/05/201901/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 340/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. An toàn mạng máy tính

12.1. Tài liệu kỹ thuật và vận hành hệ thống mạng máy tính phải gồm các loại như sau:

12.1.1. Hồ sơ khảo sát, thiết kế và thuyết minh kỹ thuật của mạng;

12.1.2. Tài liệu kiểm tra, đánh giá của đơn vị (test plan) xác định thiết kế của mạng đủ tiêu chuẩn an toàn cho vận hành;

12.1.3 Quy trình quản lý và vận hành mạng.

12.2. Yêu cầu an ninh mạng máy tính:

12.2.1 Kiểm soát, giám sát được các luồng dữ liệu truy nhập mạng;

12.2.2 Ngăn chặn được các truy cập trái phép;

12.2.3 Ghi nhật ký truy nhập mạng;

12.2.4 Có quy trình xử lý sự cố và phòng ngừa thảm hoạ;

12.2.5 Có các biện pháp kỹ thuật, hành chính ngăn chặn, việc tiếp cận trái phép các trang thiết bị, đường truyền mạng.

12.3. Trách nhiệm người sử dụng mạng:

12.3.1 Phải đăng ký và được chấp thuận sử dụng trước khi truy nhập vào mạng:

12.3.2 Khi phát hiện thấy dấu hiệu mất an toàn, phải thông báo ngay cho người quản trị mạng xử lý;

12.3.3 Cập nhật phiên bản phần mềm chống virus mới và thường xuyên quét virus trên máy tính kết nối vào hệ thống mạng. Không tự ý thay đổi, gỡ bỏ các chương trình, thông số kỹ thuật mà người quản trị mạng đã cài đặt;

12.3.4 Không sử dụng máy tính xử lý nghiệp vụ để kết nối Internet nếu chưa được bộ phận quản lý CNTT của đơn vị xác định đã đủ các điều kiện bảo vệ an toàn;

12.3.5 Chấp hành các quy định khác của đơn vị phù hợp với các quy định tại Quy chế này.

12.4. Trách nhiệm người quản trị mạng:

12.4.1 Kiểm tra, đảm bảo mạng máy tính hoạt động liên lục, ổn định và an toàn;

12.4.2 Quản lý cấu hình mạng, tài nguyên và người sử dụng trên mạng;

12.4.3 Thiết lập đầy đủ các chế độ bảo mật và kiểm soát an ninh mạng;

12.4.3.1. Ngăn chặn người sử dụng tự ý thay đổi các thông số mạng và cấu hình của máy tính trạm.

12.4.3.2. Ngăn chặn người sử dụng tự ý cài đặt thêm phần mềm mới hoặc gỡ bỏ các phần mềm đã được cài đặt

12.4.3.3. Ngăn chặn người sử dụng thiết bị lưu trữ trong hoặc ngoài (Đĩa cứng, đĩa mềm, USB..) khi không được phép của các cấp có thẩm quyền

12.4.3.4. Ngăn chặn người sử dụng truy cập đến những dữ liệu, ứng dụng CNTT và các tài nguyên mạng mà họ chưa có đủ quyền truy cập hoặc chưa cho phép bởi các cấp có thẩm quyền.

12.4.3.5. Ngăn chặn người sử dụng truy cập đến những website có nội dung không được cho phép.

12.4.3.6. Ngăn chặn người sử dụng thay đổi giờ trên máy tính đang làm việc.

12.4.3.7. Ngăn chặn người sử dụng đăng nhập vào máy tính trạm bằng tài khoản cục bộ.

12.4.3.8. Ngăn chặn người sử dụng có thể tạo hoặc sửa chữa hệ thống lài khoản cục bộ tại máy trạm.

12.4.3.9. Ngăn chặn người sử dụng thay đổi tên máy tính trạm đang làm việc

12.4.3.10. Ngăn chặn người sử dụng tự ý chia sẻ tài nguyên trên máy trạm đang làm việc

12.4.3.11. Ngăn chặn người sử dụng truy cập tới các máy tính trạm trong mạng khi chưa được phép.

12.4.3.12. Ngăn chặn người sử dụng kích hoại các chương trình cài đặt từ các thiết bị lưu trữ dữ liệu ngoài (USB, CD ROM, DVD ROM,...)

12.4.3.13. Ngăn chặn người sử dụng truy cập đến bảng điều khiển máy tính trạm (Computer management Congole) khi chưa được phép.

12.4.3.14. Thiết lập chế độ tự động ánh xạ các ổ đĩa từ máy chủ lưu tập tin xuống máy trạm tương ứng với tài khoản đăng nhập.

12.4.3.15. Cho phép người sử dụng có thể shutdown máy tính trạm mà không cần đăng nhập.

12.4.4. Sử dụng các công cụ được trang bị, dò tìm và phát hiện kịp thời các điểm yếu, dễ bị tổn thương và các truy nhập bất hợp pháp vào hệ thống mạng. Thường xuyên xem xét, phát hiện những kết nối, trang thiết bị, phần mềm cài đặt bất hợp pháp vào mạng.

12.4.5. Phát hiện và xử lý kịp thời những lỗ hổng về an ninh của hệ thống mạng;

12.4.6. Hướng dẫn, hỗ trợ người sử dụng bảo vệ tài khoản, tài nguyên trên mạng, cài đặt phần mềm chống virus và giải quyết kịp thời những sự cố truy nhập mạng;

12.4.7. Kiểm tra và ngắt kết nối ra khỏi hệ thống mạng những máy tính của người sử dụng không tuân thủ các quy định của đơn vị về phòng, chống virus và các quy định khác về an ninh hệ thống mạng.