Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công:
- Giao Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế cơ sở quy định điểm b khoản 1 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, trừ các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
- Giao Ban Quản lý Khu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP thẩm định thiết kế, dự toán đối với các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của các dự án được đầu tư xây dựng công trình tại khu công nghiệp được giao quản lý.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Giao Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế cơ sở quy định đối với các nội dung quy định điểm b khoản 2 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của dự án nhóm B, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trừ các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
3. Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP: Giao Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế cơ sở quy định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, trừ các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Giao cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế cơ sở quy định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
5. Về thẩm quyền phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24, khoản 25 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.
6. Về thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án; dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án:
a) Chi phí chuẩn bị dự án: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết khác có liên quan để chuuẩn bị dự án:
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 10/2021/NĐ-CP);
b) Dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án:
Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án quy định tại khoản 6 Điều 13 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.