vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ theo Điều 16 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP : — Quyết định 34/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2025
Đắk Lắk Ban hành 14/09/2022 Hiệu lực 28/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2022/QĐ-UBND
28/09/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Về việc ngưng một phần hiệu lực thi hành của Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh · 33/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ theo Điều 16 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP:

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công:

a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định về công nghệ đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do UBND tỉnh quyết định đầu tư trừ các dự án đã phân cấp tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, và gửi cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương; Ban Quản lý Khu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP  để tổng hợp, trình phê duyệt dự án;

b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định về công nghệ đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp huyện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, và gửi cho UBND cấp huyện để tổng hợp, trình phê duyệt dự án thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì có ý kiến về công nghệ đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trừ các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, và gửi cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP  để tổng hợp, trình phê duyệt dự án.

3. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - dự án PPP): Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì có ý kiến về công nghệ đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trừ các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.

Đơn vị thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư tổng hợp ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì có ý kiến về công nghệ đối với các các dự án nhóm B trở xuống, dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp II trở xuống (theo quy định tại phụ lục số I, phụ lục số II của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng) trên địa bàn hành chính của tỉnh.