Điều 4. Thẩm quyền quyết định, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế- kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư
1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư cho:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định đầu tư đối với các dự án có cấu phần xây dựng, có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng trở xuống (trừ các công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo) sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh (vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo cơ cấu; vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh…) được đầu tư trên địa bàn do mình quản lý, cho đến khi có văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột quyết định đầu tư đối với các dự án có cấu phần xây dựng, có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng trở xuống (trừ các công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo) sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh (vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh theo cơ cấu; vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh…) được đầu tư trên địa bàn do mình quản lý, cho đến khi có văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xây dựng (gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14); Điều 12, Điều 13 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (gọi tắt là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP):
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công:
- Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP chủ trì tổ chức thẩm định đối với các nội dung quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án trừ các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, cụ thể:
+ Sở Xây dựng thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị).
+ Sở Giao thông vận tải thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định ở trên).
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đối với các dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn và công trình cấp nước sạch nông thôn.
+ Sở Công thương thẩm định đối với các dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định ở trên).
- Ban Quản lý Khu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP chủ trì tổ chức thẩm định đối với các nội dung quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của các dự án được đầu tư xây dựng công trình tại khu công nghiệp được giao quản lý.
- Giao cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 5 Điều 109 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; và các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Giao cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định đối với các nội dung quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trừ các dự án đã ủy quyền tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, thì các cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án;
c) Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - dự án PPP):
- Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định cấp cơ sở thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP cho từng dự án và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ thẩm định.
- Trên cơ sở kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của Hội đồng thẩm định cấp cơ sở, đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Hội đồng thẩm định cấp cơ sở tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt dự án.
- Giao cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định đối với các nội dung quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
- Việc phê duyệt dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
d) Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn khác: Giao cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật số 62/2020/QH14 đối với các dự án quy mô lớn, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP;
đ) Đối với dự án có công năng phục vụ hỗn hợp gồm nhiều loại công trình khác nhau theo quy định tại khoản 5 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP: Giao cho Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định đối với các nội dung quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của các dự án có cấp công trình cao nhất (theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng) được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;
e) Khi cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng mà có nội dung khác với chủ trương đầu tư đã được phê duyệt (quy mô, tổng mức đầu tư, vốn…), thì đơn vị chủ trì thẩm định phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lập thủ tục trình điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án đầu tư lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn; các cam kết, điều kiện của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có) và các nội dung liên quan khác (theo Điều 45 Luật Đầu tư công).