vanban.org

Điều 9. Tổ chức quản lý chương trình, dự án — Quyết định 34/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Bến Tre Ban hành 01/11/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 34/2021/QĐ-UBND
01/08/202676/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức quản lý chương trình, dự án

Căn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể thực hiện chương trình, dự án, năng lực tổ chức quản lý chương trình, dự án, cơ quan chủ quản quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án sau:

1. Sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực quản lý và thực hiện dự án đối với dự án quy mô dưới 200.000 USD (Hai trăm nghìn Đô la Mỹ).

2. Thành lập Ban quản lý cho từng chương trình, dự án với quy mô từ 200.000 USD đến 500.000 USD. Trong trường hợp đơn vị tiếp nhận có hơn một Dự án đang triển khai thì sử dụng Trưởng ban và Phó Ban quản lý đang hoạt động (nếu có) tại đơn vị tiếp nhận để tiếp tục quản lý hoặc sử dụng Ban quản lý đang hoạt động để quản lý chương trình, dự án mới.

3. Thành lập Ban quản lý riêng cho từng chương trình, dự án với quy mô hơn 500.000 USD (Năm trăm nghìn Đô la Mỹ).