Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ khoản viện trợ
1. Thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1, 3, 5, 8 Điều 14 của Nghị định 80/2020/NĐ-CP.
2. Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án trên cơ sở quyết định của cơ quan chủ quản. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, vốn đối ứng của chương trình, dự án, phi dự án. Trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án, Chủ khoản viện trợ phải mở tài khoản để tiếp nhận và giải ngân khoản viện trợ tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ qua tài khoản trên cơ sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt;
b) Thực hiện các nhiệm vụ tại điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 14 của Nghị định 80/2020/NĐ-CP.
3. Báo cáo tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất ngày 20 tháng 6 hàng năm) và hàng năm (chậm nhất ngày 25 tháng 12 hàng năm) cho cơ quan chủ quản, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh, Sở Nội vụ chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.
4. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ, Chủ khoản viện trợ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban quản lý dự án đối với chương trình, dự án có quy mô từ 200.000 USD trở lên.
5. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ, Chủ khoản viện trợ có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cung cấp viện trợ hoàn chỉnh, ký kết nội dung văn kiện dự án, thỏa thuận hợp tác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh để giám sát việc thực hiện.