vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính — Quyết định 34/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2026
Bến Tre Ban hành 01/11/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 34/2021/QĐ-UBND
01/08/202676/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ nước ngoài trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn về quản lý tài chính nhà nước đối với các khoản viện trợ:

a) Đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định của Nghị định số 80/2020/NĐ-CP;

b) Đối với khoản viện trợ do bên cung cấp viện trợ trực tiếp quản lý, thực hiện: Trường hợp bên cung cấp viện trợ bàn giao quyền sở hữu đối với các tài sản, trang thiết bị của chương trình, dự án cho chủ dự án, Sở Tài chính hướng dẫn Chủ dự án thực hiện việc xác lập sở hữu tài sản theo quy định hiện hành.

2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan liên quan thẩm định khoản viện trợ; thẩm định khả năng đóng góp vốn đối ứng (nguồn vốn chi thường xuyên ngân sách tỉnh, chi thường xuyên của đơn vị tiếp nhận tài trợ); các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án dành cho các hạng mục chủ yếu của chương trình, dự án.

3. Quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; hướng dẫn việc quản lý vốn đối ứng từ nguồn ngân sách tỉnh, huyện thực hiện chương trình dự án.

4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo quyết toán năm đối với dự án và tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

5. Kiểm tra giám sát tình hình quản lý tài chính và tuân thủ quy định tài chính đối với các tổ chức, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định.

6. Bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ nước ngoài trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách.

7. Hướng dẫn chủ khoản viện trợ các thủ tục quyết toán sau khi dự án kết thúc.