Điều 9. Đền bù chi phí đào tạo
1. Đền bù chi phí đào tạo áp dụng đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
2. Cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo;
b) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
c) Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách tỉnh cấp kinh phí đào tạo khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định.
3. Các khoản chi phí đào tạo phải đền bù:
a) Học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học (không tính lương và các khoản phụ cấp);
b) Kinh phí hỗ trợ đào tạo đã được hưởng theo quy định của tỉnh.
4. Cách tính chi phí đền bù, điều kiện được tính giảm chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo đề nghị của cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các các Ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý do cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải thực hiện đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng;