vanban.org

Điều 32. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2020 Thay thế: 25/2020/QÐ-UBND · 27/10/2020
Đồng Tháp Ban hành 14/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 34/2017/QĐ-UBND
11/11/202025/2020/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở

Mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở như sau:

1.  Đối với đề tài nghiên cứu khoa học được hỗ trợ tối đa 100% tổng mức kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài.

2.  Đối với dự án sản xuất thử nghiệm

a)  Trường hợp các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, ứng dụng, phát triển công nghệ cao.

- Được hỗ trợ tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm các huyện: Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Được hỗ trợ tối đa đến 60% tổng mức kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn gồm các huyện còn lại theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Được hỗ trợ tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện tại địa bàn còn lại đối với các dự án thuộc điểm a khoản 2 Điều này.

b)  Trường hợp dự án ứng dụng công nghệ mới hoặc mua bản quyền công nghệ để thực hiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), được hỗ trợ tối đa 70% tổng mức kinh phí cần thiết để thực hiện dự án.

c)   Trường hợp các dự án thuộc lĩnh vực khác

- Được hỗ trợ tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm các huyện: Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Được hỗ trợ tối đa đến 40% tổng mức kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn gồm các huyện còn lại theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Được hỗ trợ tối đa đến 30% tổng mức kinh phí đầu tư cần thiết để thực hiện dự án thuộc địa bàn khác.