Điều 27. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực, lô-gíc của báo cáo tổng hợp và cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết kèm theo.
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm được ghi trong thuyết minh nhiệm vụ.
2. Đánh giá của thành viên Hội đồng
a) Mỗi chủng loại sản phẩm đánh giá các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau:
- Mức “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng.
- Mức “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.
- Mức “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 04 mức sau:
- Mức “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu tại điểm a khoản 1 Điều này.
- Mức “Khá” khi báo cáo tổng hợp đầy đủ nội dung theo yêu cầu, chỉ cần chỉnh sửa, bổ sung một vài vấn đề mang tính chi tiết.
- Mức “Đạt” khi báo cáo tổng hợp đạt yêu cầu nhưng chưa hoàn thiện có thể chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Hội đồng.
- Mức “Không đạt” khi không thuộc các trường hợp trên.
c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 04 mức sau:
- Mức “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng của sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt từ mức “Khá” trở lên.
- Mức “Khá” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Có ít nhất 2/3 tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm đạt mức “Xuất sắc”, các tiêu chí còn lại của sản phẩm đều ở mức “Đạt” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Khá” trở lên.
- Mức “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng không phải là sản phẩm chính theo đặt hàng), Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên.
- Mức “Không đạt” khi không thuộc ba trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 02 (hai) tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có) mà không được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng
a) Mức “Xuất sắc” khi nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên nào đánh giá ở mức “Không đạt”.
b) Mức “khá” khi nhiệm vụ có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Khá” trở lên và không có thành viên nào đánh giá ở mức “Không đạt”.
c) Mức “Đạt” khi nhiệm vụ không thuộc điểm a, b và điểm d Khoản này; hoặc khi Hội đồng đánh giá chính thức lần 02 đánh giá mức đạt trở lên.
d) Mức "Không đạt" khi nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt; Hoặc nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu trễ từ 02 (hai) tháng trở lên tính từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc văn bản gia hạn (nếu có) mà không được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quy trình, biểu mẫu, phương thức chấm điểm và xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.