vanban.org

Điều 19. K ý hợp đồng triển khai — Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2020 Thay thế: 25/2020/QÐ-UBND · 27/10/2020
Đồng Tháp Ban hành 14/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 34/2017/QĐ-UBND
11/11/202025/2020/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2017/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. K ý hợp đồng triển khai

1.  Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, Thuyết minh đã được phê duyệt, Biên bản thẩm định kinh phí, văn bản phê duyệt kinh phí là căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng và cấp kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.

2.  Hợp đồng nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được ký kết gồm các chủ thể: Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan được uỷ quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (trường hợp nhiệm vụ được ủy quyền quản lý) với đơn vị chủ trì và cá nhân chủ nhiệm.

3.  Nội dung, biểu mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ

4.  Nội dung của hợp đồng là cơ sở để theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện theo định kỳ và đánh giá nghiệm thu khi kết thúc nhiệm vụ.

5.  Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiến hành thủ tục công bố thông tin về nhiệm vụ cấp cơ sở theo quy định hiện hành.