vanban.org

Điều 18. Tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư — Quyết định 34/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2023/QĐ-UBND · 27/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 34/2017/QĐ-UBND · 08/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 25/08/2015 Hiệu lực 04/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 34/2015/QĐ-UBND
08/05/202317/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/11/201734/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 04/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 32/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chủ trì, phối hợp với chủ dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người có đất thu hồi thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai 2013 và Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi 34/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 22/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn chi trả tiền bồi thường theo “thông báo nhận tiền bồi thường lần thứ hai” mà người được bồi thường, hỗ trợ không đến liên hệ để nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi lập biên bản xác nhận và chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước.

3. Trường hợp người bị thu hồi đất đi vắng hoặc không xác định được địa chỉ hoặc kiểm đếm theo diện vắng chủ mà người bị thu hồi đất không đến liên hệ để nhận tiền bồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các địa điểm sinh hoạt của khu dân cư, thông báo trên Đài truyền thanh của cấp xã 03 (ba) lần liên tiếp trong vòng 03 (ba) ngày, đồng thời đăng thông báo trên Báo Bà Rịa - Vũng Tàu trong 03 (ba) kỳ liên tiếp.        

Sau 10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thông báo trên Báo Bà Rịa - Vũng Tàu mà người bị thu hồi đất không đến nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi lập biên bản xác nhận và chuyển vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước.

4. Đối với thửa đất và tài sản thu hồi đang tranh chấp hoặc bị kê biên thì giải quyết như sau:

a) Đối với trường hợp đang tranh chấp thì việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi giải quyết xong tranh chấp theo quy định của pháp luật.

b) Đối với trường hợp đã bị kê biên theo quyết định của Cơ quan Tòa án hoăc thi hành án thì việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan đã ban hành quyết định.

Các đối tượng thuộc điểm a, điểm b khoản này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với chủ dự án tạm thời chuyển tiền chi trả vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước đến khi đã xác định đúng đối tượng hoặc giải quyết xong tranh chấp thì chi trả cho người được quyền thụ hưởng. Nếu sau khi thẩm tra, xác minh mà có sự khác biệt về đối tượng được bồi thường hỗ trợ; số tiền bồi thường, hỗ trợ so với phương án bồi thường đã được phê duyệt thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định phê duyệt phương án bồi thường.

5. Đối với trường hợp kiểm đếm, lập phương án bồi thường theo diện vắng chủ nhưng sau đó xác định được người bị thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận lại người có đất thu hồi để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

6. Đối với trường hợp người có đất thu hồi đang thế chấp thửa đất bị thu hồi thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thông báo cho bên nhận thế chấp biết để yêu cầu người có đất thu hồi thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

7. Chủ dự án phải chi trả số tiền phát sinh khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bổ sung.

8. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền hồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

Điều 19. Khấu trừ khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ

1. Tại thời điểm lập phươg án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có văn bản (kèm hồ sơ) đề nghị cơ quan thuế xác nhận về các khoản nghĩa vụ tài chính phải khấu trừ của từng người bị thu hồi đất phải khấu trừ. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Chi cục thuế phải xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.

2. Việc trừ khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và các văn bản pháp luật liên quan.