vanban.org

Điều 12. Xác nhận các nội dung kê khai, kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung Ủy ban nhân dân cấp xã) — Quyết định 34/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2023/QĐ-UBND · 27/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 34/2017/QĐ-UBND · 08/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 25/08/2015 Hiệu lực 04/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 34/2015/QĐ-UBND
08/05/202317/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/11/201734/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 04/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 32/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác nhận các nội dung kê khai, kiểm đếm, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung Ủy ban nhân dân cấp xã)

Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận. Nội dung xác nhận cụ thể như sau:

1. Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai, xây dựng Ủy ban nhân dân cấp xã xác định các điều kiện được bồi thường hoặc không được bồi thường gồm: xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo loại đất, mục đích sử dụng đất; thời điểm xây dựng nhà ở, công trình trên đất, hành vi vi phạm hành chính về đất đai xây dựng và biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính (nếu có) của hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất. Trường hợp không có hồ sơ để làm căn cứ xác nhận thì tham khảo ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất để xác nhận về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; thời điểm xây dựng nhà ở, công trình trên đất;

2. Xác nhận các trường hợp giải tỏa trắng là giải tỏa hết nhà, hết đất. Cần ghi rõ giải tỏa hết nhà nhưng vẫn còn đất để dịch chuyển hoặc hết nhà, hết đất không còn chỗ để xây dựng nhà ở mới, hoặc còn đất nhưng đất đó không phù hợp quy hoạch xây dựng công trình bị giải tỏa;

3. Xác nhận hộ gia đình, cá nhân đề nghị không vào khu tái định cư, xin tái định cư tự do. Trường hợp này yêu cầu hộ gia đình, cá nhân phải làm đơn cam kết không vào ở khu tái định cư tập trung.

4. Xác nhận đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;

5. Xác nhận nhân khẩu: trường hợp tách hộ nhưng chưa hoàn thành thủ tục hoặc có nhiều hộ cùng sống chung; trường hợp người bị thu hồi đất có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi mà không cung cấp sổ hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì Công an cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác nhận nhân khẩu. Đối với những trường hợp còn lại Trung tâm Phát triển quỹ đất xác định nhân khẩu theo sổ hộ khẩu do người bị thu hồi đất cùng cấp.