vanban.org

Điều 7. Công tác xúc tiến thương mại và quản lý công nghiệp — Quyết định 34/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2019 Thay thế: 27/2019/QĐ-UBND · 20/06/2019
Ninh Thuận Ban hành 20/07/2012 Hiệu lực 30/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2012/QĐ-UBND
30/06/201927/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Công tác xúc tiến thương mại và quản lý công nghiệp

1. Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Chủ trì và phối hợp Ban Quản lý tổ chức xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại hằng năm nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong các KCN đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam; hình thành và phát triển các tổ chức liên kết cung ứng, phân phối hàng hoá trong các KCN với thị trường trong và ngoài nước;

b) Chủ trì và phối hợp với Ban Quản lý triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp trong các KCN về các chính sách quản lý, hỗ trợ, khen thưởng doanh nghiệp của Bộ Công Thương, của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến hoạt động thương mại, sản xuất công nghiệp và các chương trình dịch vụ của tỉnh;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh trong các KCN trên cơ sở thông tin do Ban Quản lý cung cấp; phối hợp với Ban Quản lý tổ chức gặp gỡ trực tiếp các doanh nghiệp để nắm bắt thông tin, xử lý, tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp và báo cáo, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định;

d) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư hạ tầng các KCN và các dự án thứ cấp đầu tư trong KCN trên cơ sở thông tin do Ban Quản lý các KCN tỉnh cung cấp;

đ) Thực hiện quản lý Nhà nước về công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại trong các KCN; định hướng phát triển các ngành công nghiệp theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành công thương, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật về an toàn công nghiệp, an toàn điện; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

2. Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện tốt các nội dung nêu trên về xúc tiến thương mại và quản lý công nghiệp.