vanban.org

Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2013 Thay thế: 27/2013/QĐ-UBND. · 01/11/2013 Thay thế: 27/2013/QĐ-UBND · 01/11/2013
Đắk Lắk Ban hành 26/10/2011 Hiệu lực 05/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND. Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 27/2013/QĐ-UBND.
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 34/2011/QĐ-UBND
11/11/201327/2013/QĐ-UBND. +1Thay thế Đang xem 05/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước · 21/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước · 29/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/11/2013 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

--------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/5/2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 361/TTr-STC ngày 23 tháng 8 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh.

Đối với tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, khi được phép bán thì tổ chức được giao bán phải ghi rõ phần thuế tài nguyên trong hóa đơn bán hàng và nộp vào ngân sách Nhà nước trước khi nộp tiền bán tang vật tịch thu sung quỹ Nhà nước vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan, theo dõi, tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp & PTNT; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

QUY ĐỊNH

Giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính

trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

(Kèm theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của UBND tỉnh)

---------------------

Phần I GỖ THÔNG THƯỜNG

TT Tên, nhóm gỗ Mức giá (đồng/m3)
Gỗ tròn đường kính từ 35-49 cm, dài từ 02 mét trở lên Gỗ hộp, gỗ xẻ xây dựng cơ bản có chiều dài từ 02 mét trở lên
  Nhóm I    
1 Trai 4.000.000 5.700.000
2 Cẩm liên 4.600.000 5.800.000
3 Muồng đen 3.200.000 4.500.000
4 Sơn huyết 6.000.000 9.000.000
  Nhóm II    
5 Sao 5.200.000 7.000.000
6 Căm xe 4.700.000 6.500.000
7 Kiền kiền 3.600.000 5.000.000
8 Nhóm II khác 3.300.000 4.500.000
  Nhóm III    
9 Bằng lăng 3.900.000 5.500.000
10 Dầu gió 3.600.000 5.000.000
11 Vên vên 3.500.000 4.800.000
12 Chò chỉ, Cà chít 3.200.000 4.600.000
13 Nhóm III khác 2.800.000 3.800.000
  Nhóm IV    
14 Bạch tùng (Thông nàng) 3.300.000 4.500.000
15 Dầu các loại 3.100.000 4.400.000
16 Sến, Bo bo 2.800.000 4.000.000
17 Thông 2.200.000 3.200.000
18 Nhóm IV khác 2.000.000 3.000.000
  Nhóm V    
19 Dầu đỏ, Dầu nước, Dái ngựa 3.000.000 4.200.000
20 Dầu đồng 2.800.000 4.000.000
21 Chò xót 2.100.000 3.000.000
22 Nhóm V khác 1.900.000 2.800.000
  Nhóm VI    
23 Xoan đào 2.500.000 3.500.000
24 Trám hồng 2.400.000 3.300.000
25 Nhóm VI khác 1.900.000 2.800.000
  Nhóm VII    
26 Gáo vàng, Trám trắng 2.500.000 3.500.000
27 Nhóm VII khác 1.900.000 2.800.000
  Nhóm VIII    
28 Gỗ các loại 1.800.000 2.600.000
  Gốc    
29 Gốc các loại gỗ thông thường 2.000.000  

Các quy định khi áp dụng giá gỗ thông thường:

- Gỗ tròn, gỗ hộp (phách)

+ Có đường kính (hoặc rộng) trên 49cm, chiều dài từ 2 mét trở lên thì được tính bằng 130% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) từ 35 - 49cm, chiều dài dưới 2 mét thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) từ 25 đến dưới 35cm, thì được tính bằng 70% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) dưới 25cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại.

- Gỗ xẻ xây dựng:

+ Các quy cách có chiều dài từ 01 mét đến dưới 02 mét, chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10 cm tính bằng 80% mức giá gỗ cùng loại.

+ Các quy cách có chiều dài dưới 01 mét, chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10 cm tính bằng 60% mức giá gỗ cùng loại.

+ Các quy cách dày, rộng dưới (4cm x 8cm) tính bằng 40% mức giá gỗ cùng loại.

Phần II GỖ QUÝ HIẾM (NHÓM IIA)

TT Tên gỗ Mức giá (đ/m3)
Gỗ tròn dài từ 02 m trở lên Gỗ hộp, gỗ xẻ XD dài từ 02 mét trở lên
I Gỗ    
1

Trắc

Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên

28.000.000

30.000.000

32.000.000

35.000.000

37.000.000

39.000.000

2

Cẩm lai, Cẩm thị

Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên

20.000.000

22.000.000

24.000.000

22.000.000

24.000.000

26.000.000

3

Pơ mu

Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên

19.000.000

21.000.000

23.000.000

23.000.000

25.000.000

27.000.000

4

Hương, Cà te, Du sam

Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên

16.000.000

18.000.000

20.000.000

19.000.000

21.000.000

23.000.000

5

Gõ mật (Gụ)

Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm

Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên

7.500.000

8.500.000

9.500.000

10.000.000

11.000.000

12.000.000

II Gốc, rễ, cành (đ/m3)    
1 Trắc   18.000.000
2 Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam   12.000.000
3 Nhóm IIa khác   7.000.000

Các quy định khi áp dụng giá gỗ quý hiếm (nhóm IIA):

- Gỗ tròn, gỗ hộp (phách)

+ Gỗ có đường kính (hoặc rộng) theo quy định trên, chiều dài dưới 2 mét thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại.

+ Gỗ có đường kính (hoặc rộng) từ 25 đến dưới 35cm thì được tính bằng 70% giá gỗ cùng loại có đường kính (hoặc rộng) từ 35cm - 49cm.

Gỗ có đường kính (hoặc rộng) dưới 25cm được tính theo giá cành của gỗ cùng loại.

- Gỗ xẻ xây dựng:

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách có chiều dài từ 01m đến dưới 02m, chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10cm thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách có chiều dài dưới 01m chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10 cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách dày, rộng dưới (4cm x 8cm) thì được tính bằng 40% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

Phần III LÂM SẢN PHỤ VÀ ĐỘNG VẬT RỪNG

TT Tên lâm sản phụ, động vật rừng Đơn vị tính Mức giá
A Lâm sản phụ    
1 Vàng đắng tươi đ/kg 7.000
2 Vàng đắng khô đ/kg 20.000
3 Chai cục đ/kg 5.000
4 Dầu rái đ/kg 10.000
5 Sa nhân tươi đ/kg 10.000
6 Sa nhân khô đ/kg 50.000
7 Song mây (song nước, song bột…) đ/sợi 7.000
8 Mây sáo đ/sợi 5.000
9 Kỳ nam (loại 1) đ/kg 450.000.000
10 Kỳ nam (loại 2) đ/kg 350.000.000
11 Vỏ quế đ/kg 12.000
12 Dăm bột nhang gỗ thông thường đ/kg 7.000
13 Nhựa thông đ/kg 12.000
14 Tre các loại đ/cây 12.000
15 Lồ ô đ/cây 7.000
16 Nứa, le đ/cây 5.000
17 Đót khô đ/kg 12.000
18 Quả ươi tươi đ/kg 12.000
19 Quả ươi khô đ/kg 40.000
20 Quả cà na, Trám tươi đ/kg 5.000
21 Cây thiên tuế tự nhiên đ/cây 300.000
22 Riềng rừng (Riềng gió) tươi đ/kg 1.000
23 Quả sấu tươi đ/kg 4.000
24 Gốc cây kiểng (Ф < 25cm) đ/gốc 200.000
25 Tinh dầu xá xị đ/kg 80.000
26 Than củi loại 1 (than hầm) đ/kg 3.500
27 Than củi loại 2 (than hoa) đ/kg 3.000
28 Củi đ/ste 120.000
B Động vật rừng    
1 Rừng núi vàng đ/kg 500.000
2 Rùa các loại đ/kg 150.000
3 Ba ba đ/kg 170.000
4 Tê tê đ/kg 800.000
5 Kỳ đà đ/kg 150.000
6 Cua đinh đ/kg 200.000
7 Vịt trời, le le đ/con 30.000
8 Rắn hổ mang chúa (IB theo NĐ 32/NĐ-CP) đ/kg 750.000
9 Rắn (nhóm 1B, 2B theo NĐ 32/NĐ-CP, ngoài hổ mang chúa) đ/kg 270.000
10 Rắn các loại thông thường (rắn nước, rắn bắt chuột) đ/kg 50.000
11 Trăn đ/kg 100.000

12

+

+

+

+

+

Chồn, cầy các loại

Cầy các loại (trừ cầy đen)

Chó rừng

Chồn vàng

Chồn gấu

Chồn hương

đ/kg

đ/kg

đ/kg

đ/kg

đ/kg

170.000

150.000

300.000

250.000

130.000

12 Dúi đ/kg 80.000
14 Don đ/kg 170.000

15

+

+

+

+

+

+

+

+

Khỉ, vượn các loại

Khỉ đuôi dài

Khỉ sư tử

Khỉ đuôi lợn

Khỉ vàng

Khỉ mặt đỏ

Khỉ mốc

Voọc các loại

Vượn các loại

đ/con

đ/con

đ/con

đ/con

đ/con

đ/con

đ/con

đ/con

400.000

250.000

250.000

450.000

350.000

300.000

1.200.000

1.000.000

16 Rắn mối đ/con 5.000
17 Tắc kè đ/con 20.000
18 Rết đ/con 20.000
19 Bọ cạp đ/con 5.000
20 Kỳ sùng đ/con 7.500
21 Kỳ tôm đ/con 15.000
22 Nhện đ/con 18.000
23 Ễnh ương đ/con 1.000
24 Thằn lằn các loại, Liu diu, Chàng hiu đ/con 1.000
25 Chim quý hiếm (nhóm 1B, 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP) đ/con 300.000
26 Nhồng, Thanh tước đ/con 150.000
27 Khứu, Chích chòe, Họa mi, Bồ chao đ/con 150.000
28 Chim, gà các loại thông thường đ/con 50.000
29 Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú lớn như: Gấu, bò, trâu, heo, nai, hoãng… đ/kg 200.000
30 Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú nhỏ như: Mèo, cheo, thỏ, nhím… đ/kg 120.000

Những loại lâm sản và động vật rừng khác không có trong bảng giá này thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện định giá tang vật vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của Nhà nước./.

Mục lục Bấm để đi tới điều