vanban.org

Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND. Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015
Đắk Lắk Ban hành 01/11/2013 Hiệu lực 11/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND. Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 27/2013/QĐ-UBND.
11/11/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước · 21/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước · 29/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/01/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá số 11/2013/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 346/TTr-STC ngày 04/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh.

Đối với tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, khi được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải ghi rõ phần thuế tài nguyên trong hóa đơn bán hàng và nộp vào ngân sách Nhà nước trước khi nộp tiền bán tang vật tịch thu sung quỹ Nhà nước vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan, theo dõi, tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế; Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

QUY ĐỊNH

Giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính

trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của UBND tỉnh)

---------------

Phần 1 GỖ THÔNG THƯỜNG

TT Tên, nhóm gỗ Mức giá (đồng/m3)
Gỗ tròn đường kính từ 35-49cm, dài từ 2m trở lên Gỗ hộp, gỗ xẻ xây dựng cơ bản có chiều dài từ 02 mét trở lên
  Nhóm I    
1 Trai 4.800.000 7.000.000
2 Cẩm Liên 5.500.000 7.000.000
3 Muổng đen 3.900.000 5.500.000
4 Sơn huyết 7.200.000 11.000.000
  Nhóm II    
5 Sao 6.300.000 8.400.000
6 Căm xe 6.000.000 8.000.000
7 Kiền Kiền 4.400.000 6.000.000
8 Nhóm II khác 4.000.000 5.400.000
  Nhóm III    
9 Bằng Lăng 4.700.000 6.600.000
10 Dầu gió 4.400.000 6.000.000
11 Vên Vên 4.200.000 5.800.000
12 Chò chỉ, Cà chít 4.000.000 5.500.000
13 Nhóm III khác 3.400.000 4.600.000
  Nhóm IV    
14 Bạch tùng (Thông nàng) 4.000.000 5.500.000
15 Dầu các loại 3.800.000 5.300.000
16 Sến, Bo bo 3.400.000 4.800.000
17 Thông 2.700.000 3.900.000
18 Nhóm IV khác 2.400.000 3.600.000
  Nhóm V    
19 Dầu đỏ, Dầu nước, Dái ngựa 3.600.000 5.100.000
20 Dầu đồng 3.400.000 4.800.000
21 Chò xót 2.500.000 3.600.000
22 Nhóm V khác 2.300.000 3.400.000
  Nhóm VI    
23 Xoan đào 3.000.000 4.200.000
24 Trám hồng 2.900.000 4.000.000
25 Nhóm VI khác 2.300.000 3.400.000
  Nhóm VII    
26 Gáo vàng, Trám trắng 3.000.000 4.200.000
27 Nhóm VII khác 2.300.000 3.400.000
  Nhóm VIII    
28 Gỗ các loại 2.200.000 3.200.000
  Gốc    
29 Gốc các loại gỗ thông thường 2.400.000  

Các quy định khi áp dụng giá gỗ thông thường:

- Gỗ tròn, gỗ hộp:

+ Có đường kính (hoặc rộng) trên 49cm, chiều dài từ 2 mét trở lên thì được tính bằng 130% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm, chiều dài dưới 2 mét thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) từ 25 đến dưới 35 cm, thì được tính bằng 70% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) dưới 25 cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại.

- Gỗ xẻ xây dựng:

+ Các quy cách có chiều dài từ 01 mét đến dưới 02 mét, chiều rộng dưới 35 cm, chiều dày dưới 10 cm tính bằng 80% mức giá gỗ cùng loại.

+ Các quy cách có chiều dài dưới 01 mét, chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10cm tính bằng 60% mức giá gỗ cùng loại.

+ Các quy cách dày, rộng dưới (4cm x 8cm) tính bằng 40% mức giá gỗ cùng loại.

Phần 2 GỖ QUÝ HIẾM (NHÓM IIA)

TT Tên gỗ Mức giá (đ/m3)
Gỗ tròn dài từ 02 mét trở lên Gỗ hộp, gỗ xẻ XD dài từ mét trở lên
I Gỗ    
1 Trắc    
  Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm 35.000.000 45.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm 40.000.000 50.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên 45.000.000 55.000.000
2 Cẩm Lai    
  Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm 25.000.000 30.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm 30.000.000 35.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên 35.000.000 40.000.000
3 Pơ mu, Du Sam    
  Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm 22.000.000 26.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm 25.000.000 29.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên 30.000.000 34.000.000
4 Giáng hương, Cà te    
  Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm 22.000.000 26.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm 26.000.000 30.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên 30.000.000 35.000.000
5 Gõ mật (Gụ mật)    
  Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm 9.000.000 12.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm 11.000.000 14.000.000
  Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên 13.000.000 16.000.000
II Gốc, rễ, cành (đ/m3)    
1 Trắc   22.000.000
2 Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam   15.000.000
3 Nhóm IIa khác   9.000.000

Các quy định khi áp dụng giá gỗ quý hiếm (nhóm IIA):

- Gỗ tròn, Gỗ hộp (phách)

+ Gỗ có đường kính (hoặc rộng) theo quy định trên, chiều dài dưới 2 mét thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại.

+ Gỗ có đường kính (hoặc rộng) từ 25cm đến dưới 35cm thì được tính bằng 70% giá gỗ cùng loại có đường kính (hoặc rộng) từ 35cm - 49cm.

Gỗ có đường kính (hoặc rộng) dưới 25 cm được tính theo giá cành của gỗ cùng loại.

- Gỗ xẻ xây dựng:

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách có chiều dài từ 01m đến dưới 02m, chiều rộng dưới 35 cm, chiều dày dưới 10cm thì được tính bằng 80 % giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách có chiều dài dưới 01m chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10 cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm-49cm.

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách dày, rộng dưới (4 cm x 8 cm) thì được tính bằng 40% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

Phần 3 LÂM SẢN PHỤ VÀ ĐỘNG VẬT RỪNG

TT Tên lâm sản phụ, động vật rừng Đơn vị tính Mức giá
A Lâm sản phụ
1 Vàng đắng tươi đ/kg 8.400
2 Vàng đắng khô đ/kg 24.000
3 Chai cục đ/kg 6.000
4 Dầu rái đ/kg 12.000
5 Sa nhân tươi đ/kg 12.000
6 Sa nhân khô đ/kg 60.000
7 Song mây (song nước, song bột…) đ/sợi 8.400
8 Mây sáo đ/sợi 6.000
9 Kỳ nam (loại 1) đ/kg 540.000.000
10 Kỳ nam (loại 2) đ/kg 420.000.000
11 Vỏ quế đ/kg 15.000
12 Dăm bột nhang gỗ thông thường đ/kg 8.400
13 Nhựa thông đ/kg 15.000
14 Tre các loại đ/cây 12.000
15 Lồ ô đ/cây 8.400
16 Nứa, le đ/cây 6.000
17 Đót khô đ/kg 14.500
18 Quả ươi tươi đ/kg 14.500
19 Quả ươi khô đ/kg 48.000
20 Quả cà na, Trám tươi đ/kg 6.000
21 Cây thiên tuế tự nhiên đ/cây 360.000
22 Riềng rừng (Riềng gió) tươi đ/kg 2.000
23 Quả sấu tươi đ/kg 5.000
24 Gốc cây kiểng (Φ < 25cm) đ/gốc 250.000
25 Tinh dầu xá xị đ/kg 100.000
26 Than củi loại 1 (than hầm) đ/kg 5.000
27 Than củi loại 2 (than hoa) đ/kg 4.500
28 Cúi đ/ste 140.000
B Động vật rừng
1 Rùa núi vàng đ/kg 800.000
2 Rùa các loại đ/kg 300.000
3 Ba ba đ/kg 250.000
4 Tê tê đ/kg 1.500.000
5 Kỳ đà vân đ/kg 250.000
6 Cua đinh đ/kg 300.000
7 Vịt trời, le le đ/con 50.000
8 Rắn hổ mang chúa (thuộc nhóm IB theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ) đ/kg 1.200.000
9 Các loại rắn thuộc nhóm 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ) đ/kg 450.000
10 Rắn các loại thông thường đ/kg 80.000
11 Trăn đ/kg 120.000
12 Chồn, cầy các loại    
+ Cầy các loại (trừ cầy đen) đ/kg 250.000
+ Chó rừng đ/kg 200.000
+ Chồn vàng đ/kg 350.000
+ Chồn gấu đ/kg 400.000
+ Chồn hương đ/kg 300.000
13 Dúi đ/kg 150.000
14 Don đ/kg 250.000
15 Khỉ, vượn các loại    
+ Khỉ đuôi dài (thuộc nhóm 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ) đ/con 700.000
+ Khỉ đuôi lợn, khỉ mốc (thuộc nhóm 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ) đ/con 500.000
+ Khỉ vàng (thuộc nhóm 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ) đ/con 700.000
+ Khỉ mặt đỏ (thuộc nhóm 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ) đ/con 800.000
+ Các loại voọc thuộc nhóm 1B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ đ/con 1.500.000
+ Các loại vượn thuộc nhóm 1B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ đ/con 1.200.000
16 Tắc kè đ/con 25.000
17 Rết đ/con 25.000
18 Bọ cạp đ/con 6.000
19 Kỳ sùng đ/con 9.000
20 Kỳ tôm đ/con 25.000
21 Nhện đ/con 18.000
22 Ễnh ương đ/con 2.000
23 Thằn lằn các loại, Liu diu, Chàng hiu đ/con 2.000
24 Các loại gà thuộc nhóm 1B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ đ/con 1.000.000
25 Công, Trĩ sao (thuộc nhóm 1B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ)   2.000.000
26 Các loại chim khác thuộc nhóm 1B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ đ/con 700.000
27 Các loại chim thuộc nhóm 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ đ/con 500.000
28 Thanh tước, Chích chòe, Họa mi, Bồ chao đ/con 250.000
29 Chim, gà các loại thông thường đ/con 100.000
30 Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú lớn như: Gấu, bò, trâu, heo, nai, hoãng… đ/kg 250.000
31 Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú nhỏ như: Mèo, cheo, thỏ, nhím... đ/kg 200.000

Những loại lâm sản và động vật rừng khác không có trong bảng giá này thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện định giá tang vật vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của Nhà nước./.

Mục lục Bấm để đi tới điều