vanban.org

Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2009 Thay thế: 21/2009/QĐ-UBND · 16/06/2009
Đắk Lắk Ban hành 17/07/2008 Hiệu lực 27/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND. Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 27/2013/QĐ-UBND.
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước · 21/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước · 29/2008/QĐ-UBND
26/06/200921/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/07/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/06/2009 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước -------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 05 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 03 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15 tháng 07 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 72/2004/TT-BTC;

Căn cứ Quyết định số 63/2004/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý giá tại địa phương; Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định quản lý giá tại địa phương;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 945/TTr-STC ngày 20 tháng 06 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Mức giá quy định trên là giá tối thiểu để làm cơ sở bán đấu giá gỗ tịch thu sung quỹ Nhà nước và đã bao gồm thuế tài nguyên; khi được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải tách phần thuế tài nguyên trong giá bán và nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tịch thu sung quỹ Nhà nước; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

QUY ĐỊNH

Giá bán tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ nhà nước

(Kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh)

-------------------

Phần I GỖ THÔNG THƯỜNG

ĐVT: Đồng/m3

Số TT TÊN, NHÓM GỖ MỨC GIÁ ĐÃ CÓ THUẾ TÀI NGUYÊN
Gỗ tròn Ф35cm - 49cm, dài từ 02 mét trở lên Gỗ phách (hộp), xẻ xây dựng cơ bản dài từ 02 mét trở lên
Nhóm I:
1 Gỗ trai 4.700.000 6.800.000
2 Gỗ muồng đen 3.500.000 5.000.000
Nhóm II:
1 Sao 5.100.000 6.300.000
2 Căm xe 4.700.000 6.300.000
3 Kiền kiền 4.000.000 5.000.000
4 Nhóm II khác 3.400.000 4.300.000
Nhóm III:
1 Bằng lăng 4.000.000 6.000.000
2 Dầu gió 3.800.000 6.000.000
3 Vên vên 3.600.000 5.000.000
4 Cà chít, Chò chỉ 3.400.000 4.800.000
5 Nhóm III khác 2.250.000 3.200.000
Nhóm IV:
1 Bạch tùng 3.200.000 3.800.000
2 Dầu các loại 3.000.000 4.000.000
3 Thông 2.200.000 3.000.000
4 Sến, Bo bo 2.900.000 3.800.000
5 Nhóm IV khác 1.900.000 2.700.000
Nhóm V:
1 Dầu đỏ, Dầu nước, Dái ngựa 3.300.000 4.000.000
2 Dầu đồng 2.800.000 3.500.000
3 Nhóm V khác 2.000.000 3.000.000
Nhóm VI:
1 Trám hồng, xoan đào 2.900.000 3.600.000
2 Nhóm VI khác 2.000.000 2.800.000
Nhóm VII:
1 Gáo vàng 2.500.000 3.600.000
2 Nhóm VII khác 1.800.000 3.000.000
Nhóm VIII:
1 Nhóm VIII các loại 2.000.000 2.400.000

Nguyên tắc áp dụng mức giá quy định trên:

- Giá gỗ quy định trên áp dụng cho gỗ có chất lượng 100%.

- Gỗ giao tại kho bãi của các Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng, kho bãi của các cơ quan khác có thẩm quyền xử lý gỗ tịch thu.

- Gỗ tròn, phách (hộp):

+ Gỗ tròn, phách (hộp) có đường kính (hoặc rộng) trên 49cm, chiều dài từ 2 mét trở lên tính bằng 130% mức giá quy định trên.

+ Gỗ tròn, phách (hộp) có đường kính (hoặc rộng) dưới 35cm, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 80% so với mức giá quy định trên.

- Gỗ xẻ xây dựng cơ bản:

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản các quy cách có chiều dài từ 01 mét đến dưới 02 mét, chiều rộng dưới 40cm, dày dưới 10cm tính bằng 80% mức giá quy định trên.

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản các quy cách có chiều dài dưới 01 mét, chiều rộng dưới 40cm, dày dưới 10cm tính bằng 60% mức giá quy định trên.

+ Đối với gỗ xẻ các quy cách có chiều dày dưới 04cm, chiều rộng dưới 8cm tính bằng 40% mức giá quy định trên.

Phần II GỖ QUÝ HIẾM

ĐVT: Đồng/m3

Số TT

TÊN GỖ

Đường kính, chiều rộng

Mức giá
Gỗ tròn (A) Gỗ xẻ, phách (hộp) (B)
01 Gỗ Pơ mu
Ф từ 35- 49cm 24.000.000 27.000.000
Ф từ 50- 64cm 27.000.000 31.000.000
Ф từ 65cm trở lên 29.700.000 37.000.000
02 Gỗ trắc
Ф từ 35- 49cm 21.600.000 27.000.000
Ф từ 50- 64cm 24.300.000 31.000.000
Ф từ 65cm trở lên 28.350.000 34.000.000
03 Gỗ Cẩm lai, Cẩm thị, Cẩm liên
Ф từ 35- 49cm 20.250.000 26.000.000
Ф từ 50- 64cm 23.000.000 28.000.000
Ф từ 65cm trở lên 26.000.000 34.000.000
04 Gỗ Hương, Cà te
Ф từ 35- 49cm 19.000.000 23.000.000
Ф từ 50- 64cm 21.600.000 28.000.000
Ф từ 65cm trở lên 24.300.000 33.000.000
05 Gỗ Gõ mật (Gụ)
Ф từ 35- 49cm 11.000.000 16.000.000
Ф từ 50- 64cm 12.000.000 17.000.000
Ф từ 65cm trở lên 13.000.000 18.000.000

Nguyên tắc áp dụng mức giá quy định trên:

- Giá gỗ quy định trên áp dụng cho gỗ có chất lượng 100% và có chiều dài từ 2 mét trở lên.

- Gỗ giao tại kho bãi của các Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng, kho bãi của các cơ quan khác có thẩm quyền xử lý gỗ tịch thu.

Đối với các loại gỗ có các quy cách khác được tính như sau:

- Giá các loại gỗ tròn, gỗ phách (hộp) nhóm IIA có đường kính (hoặc rộng) quy định như trên, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 80% mức giá quy định trên.

- Giá các loại gỗ tròn, gỗ phách (hộp) nhóm IIA có đường kính (hoặc rộng) 25cm đến dưới 35cm, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 70% mức giá quy định trên.

- Giá các loại gỗ tròn, gỗ phách (hộp) nhóm IIA có đường kính (hoặc rộng) dưới 25cm trở xuống, chiều dài dưới 2 mét tính bằng 60% mức giá quy định trên.

- Căn cứ tình hình giá cả trên thị trường từng thời điểm thì giá bán quy định trên được nhân với hệ số điều chỉnh từ 1,2 - 1,5 lần.

- Gỗ xẻ xây dựng cơ bản:

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản các quy cách có chiều dài dưới 02 mét, chiều rộng từ 20cm đến dưới 35cm được tính bằng 80% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35cm - 49cm.

+ Đối với gỗ xẻ xây dựng cơ bản có chiều dài dưới 2 mét, chiều rộng dưới 20cm được tính bằng 60% so với gỗ chính phẩm cùng chủng loại có đường kính từ 35cm - 49cm./.

Mục lục Bấm để đi tới điều