vanban.org

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân. — Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2016 Thay thế: 3308/2016/QĐ-UBND · 07/10/2016
Quảng Ninh Ban hành 31/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 4280/2016/QĐ-UBND Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4280/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3308/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân · 3308/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3374/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3374/2014/QĐ-UBND
31/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2924/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung quy định miễn thu lệ phí hộ tịch đối với người lào tại Điều 1 Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của uỷ ban nhân dân tỉnh · 2924/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân.

1. Đối tượng nộp lệ phí:

- Lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Lệ phí đăng ký cư trú: Người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú

- Lệ phí chứng minh nhân dân: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.

2. Đơn vị thu lệ phí:

- Lệ phí hộ tịch: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân: Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dân.