vanban.org

Quyết định số 3308/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 4280/2016/QĐ-UBND · 21/12/2016
Quảng Ninh Ban hành 07/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 4280/2016/QĐ-UBND Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4280/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3308/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân · 3308/2016/QĐ-UBND
15/10/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 3374/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3374/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2924/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung quy định miễn thu lệ phí hộ tịch đối với người lào tại Điều 1 Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của uỷ ban nhân dân tỉnh · 2924/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3308 /2016/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 07 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và
bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính “Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII – Kỳ họp thứ 18 “Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII - Kỳ họp thứ 2 “Về việc sửa đổi quy định khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3698/TTr-STC ngày 30/09/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

- Mức thu bằng tiền lệ phí hộ tịch quy định tại Phụ lục 1 kèm theo;
- Mức thu bằng tiền lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Phụ lục 2 kèm theo;
- Bãi bỏ các quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định số 3374/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú:

Đơn vị thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu tại các điểm thu lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2016 và thay thế Quyết định số 3374/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Phụ lục 1

Mức thu lệ phí hộ tịch

(Kèm theo Quyết định số 3308/2016/QĐ-UBND ngày 7/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STTTên lệ phíĐơn vị tínhMức thu lệ phí
1Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã
-Khai sinhđồng/trường hợp5.000
-Kết hônđồng/trường hợp20.000
-Khai tửđồng/trường hợp5.000
-Nhận cha, mẹ, conđồng/trường hợp10.000
-Cấp bản sao trích lục hộ tịchđồng/1 bản sao2.000
-Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi, bổ sung hộ tịchđồng/trường hợp10.000
-Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhânđồng/trường hợp10.000
-Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđồng/trường hợp5.000
-Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khácđồng/trường hợp5.000
2Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện
-Khai sinhđồng/trường hợp50.000
-Kết hôn
+ Đăng ký kết hônđồng/trường hợp500.000
+ Đăng ký lại kết hônđồng/trường hợp1.000.000
-Khai tửđồng/trường hợp50.000
-Cấp bản sao trích lục hộ tịchđồng/1 bản sao5.000
-Giám hộđồng/trường hợp50.000
-Nhận cha, mẹ, conđồng/trường hợp1.000.000
-Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộcđồng/trường hợp25.000
-Ghi vào Sổ hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàiđồng/trường hợp50.000
-Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khácđồng/trường hợp50.000
3- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật - Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nướcMiễn thu
Phụ lục 2

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

(Kèm theo Quyết định số 3308/2016/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STTTên lệ phíĐơn vị tínhMức thu lệ phí
1Đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộcMiễn thu
2Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh
-Đăng ký cấp lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú;đồng/lần đăng ký10.000
-Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trúđồng/lần cấp5.000
-Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trúMiễn thu
-Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình, sổ tạm trú; theo yêu cầu của chủ hộ vi lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhàđồng/lần cấp8.000
3Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các khu vực khác
-Đăng ký cấp lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú;đồng/lần đăng ký5.000
-Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trúđồng/lần cấp2.000
-Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trúMiễn thu
-Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình, sổ tạm trú; theo yêu cầu của chủ hộ vi lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhàđồng/lần cấp4.000
4Đăng ký cấp lần đầu đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trúMiễn thu
Mục lục Bấm để đi tới điều