vanban.org

Điều 5. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 337/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 09/2019/QĐ-UBND · 17/05/2019
Bắc Giang Ban hành 15/06/2016 Hiệu lực 25/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang · 337/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 337/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Thành phần hội đồng

Hội đồng tư vấn có từ 07 đến 09 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, thư ký khoa học và các ủy viên. Thành viên là các chuyên gia, nhà quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu. Cơ cấu hội đồng, gồm: 05-06 thành viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ; 02-03 thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan hoặc dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu, ứng dụng.

2. Nguyên tắc làm việc của hội đồng

1. Thành phần hội đồng

Hội đồng tư vấn có từ 07 đến 09 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, thư ký khoa học và các ủy viên. Chủ tịch hội đồng là chuyên gia khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực nghiên cứu, phó chủ tịch hội đồng là lãnh đạo thuộc cơ quan quản lý KH&CN. Cơ cấu hội đồng gồm: 05-06 thành viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ; 02- 03 thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan hoặc dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu, ứng dụng.

2. Nguyên tắc làm việc của hội đồng

a) Phiên họp hội đồng tư vấn phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch; 02 ủy viên phản biện. Thành viên vắng gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản chỉ có giá trị tham khảo

b) Tài liệu họp được gửi cho thành viên hội đồng tối thiểu 03 (ba) ngày làm việc trước phiên họp.

c) Đại diện các tổ chức có đề xuất đặt hàng được mời dự phiên họp của hội đồng.

d) Hội đồng làm việc khách quan, công khai, dân chủ, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đưa vào danh mục phải được ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá “đạt yêu cầu” và “đề nghị thực hiện”.

3. Trách nhiệm của thành viên hội đồng tư vấn:

a) Nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng;

b) Gửi ý kiến đã chuẩn bị cho thư ký của hội đồng trước phiên họp của hội đồng 01 ngày làm việc;

c) Các chuyên gia phản biện có trách nhiệm chỉnh sửa hoặc xây dựng các nội dung mới cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng để thảo luận trong cuộc họp của hội đồng.

4. Trình tự, nội dung cuộc họp của hội đồng tư vấn

a) Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp, nêu tóm tắt yêu cầu với việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Hội đồng tư vấn thảo luận, phân tích, cho ý kiến về từng đề xuất đặt hàng do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp.

c) Thành viên hội đồng tư vấn bỏ phiếu đánh giá, xác định những đề xuất đặt hàng theo biểu mẫu tại phụ lục kèm theo Quy định này (BM1.2). Đề xuất đặt hàng được "đề nghị thực hiện" khi tất cả các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “đạt yêu cầu” và đề nghị “không thực hiện” khi một trong các nội dung trên phiếu đánh giá “không đạt yêu cầu”.

d) Đối với đề xuất đặt hàng được "đề nghị thực hiện”, hội đồng thống nhất hoàn thiện các nội dung, mục tiêu, dự kiến sản phẩm, kiến nghị hình thức thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đề xuất đặt hàng đề nghị “không thực hiện”, hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá, nêu lý do không thực hiện.

đ) Ý kiến kết luận của chủ tịch hội đồng được lập thành biên bản. Thư ký khoa học ghi biên bản làm việc của hội đồng theo biểu mẫu tại phụ lục kèm theo quy định này (BM 1.3).