vanban.org

Điều 12. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 337/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 09/2019/QĐ-UBND · 17/05/2019
Bắc Giang Ban hành 15/06/2016 Hiệu lực 25/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang · 337/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 337/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, căn cứ biên bản họp hội đồng các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thiện thuyết minh, dự toán kinh phí gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Nếu quá thời hạn trên, Sở Khoa học và công nghệ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh dừng thực hiện nhiệm vụ.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn chỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập tổ thẩm định kinh phí (sau đây gọi là tổ thẩm định).

3. Tổ thẩm định có 05 (năm) thành viên, trong đó: Tổ trưởng tổ thẩm định là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, các thành viên gồm: Đại diện Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, bộ phận tham mưu tài chính, quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

4. Phiên họp của Tổ thẩm định phải có mặt ít nhất 4/5 số thành viên. Tổ thẩm định có trách nhiệm thẩm định sự phù hợp dự toán kinh phí đối với nội dung nhiệm vụ theo quy định hiện hành của nhà nước; phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.

5. Thư ký hành chính có trách nhiệm ghi kết quả thẩm định theo biểu mẫu tại phụ lục kèm theo quy định này (BM2.9).