vanban.org

Quyết định số 337/2015/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 14/08/2015 Hiệu lực 24/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 337/2015/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 337/2015/QĐ-UBND
24/08/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 475/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 243/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 243/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2007QĐ-UBND về việc quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh 2007 · 87/2007QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang __________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày    15/7/2015 về việc đề nghị ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 154/BC-STP ngày 09/7/2015 và Báo cáo số 178/BC-STP ngày 05/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Bảng giá kèm theo) .

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 475/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có biến động về giá (tăng hoặc giảm) 20% trở lên so với giá quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tài nguyên là các loại khoáng sản và nước thiên nhiên), Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (đối với tài nguyên là các loại lâm sản), Cục Thuế (đối với các tài nguyên còn lại khác phải chịu thuế) có trách nhiệm xây dựng kịp thời điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp thực tế, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh theo quy định.

Điều 3. Giảm đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Cục trưởng Cục Thuế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Văn Thái

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

( Ban hành kèm theo Quyết định số 337/2015/QĐ-UBND

 ngày 14/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Số TT Loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế (đồng) Ghi chú
A B C D E
I Khoáng sản kim loại      
1 Quặng sắt      
 1.1 Hàm lượng Fe > 45% tấn 200.000  
 1.2 Hàm lượng 30% < Fe < 45% tấn 140.000  
 1.3 Hàm lượng Fe < 30% tấn 75.000  
2 Vàng gốc, vàng sa khoáng (quy 98% Au) kg 750.000.000  
3 Quặng đồng      
 3.1 Hàm lượng Cu > 2% tấn 205.000  
 3.2 Hàm lượng Cu < 2% tấn 140.000  
4 Quặng chì, kẽm, ba rít tấn 400.000  
II Khoáng sản không kim loại      
II.1 Khoáng sản không kim loại, dùng làm VLXD thông thường      
1 Đất khai thác san lấp, xây dựng    công trình. m3 15.000  
2 Đất sét làm phụ gia xi măng m3 60.000  
3 Đất khai thác làm gạch, ngói (đất đồi, đất phù sa..) m3 40.000  
4 Đất sét trắng m3 700.000  
5 Cát vàng (cát đổ bê tông) m3 160.000  
6 Cát đen (cát xây, trát) m3 85.000  
7 Cát san lấp mặt bằng m3 65.000  
8 Sỏi các loại m3 120.000  
9 Cao lanh (Kaolin) m3 900.000  
10 Fenpat m3 150.000  
11 Đá (nguyên khai) làm vật liệu xây dựng thông thường m3 65.000  
II.2 Than      
1 Antraxit lộ thiên, hầm lò      
1.1 Mỏ than Đồng Rì tấn 760.000  
1.2 Các mỏ than: Nước Vàng, Thanh Sơn, Thanh Luận, Đông Nam Chũ, Tây Nam - An Châu tấn 650.000  
1.3 Các mỏ than: Bố Hạ, Đèo Vàng - Bến Trăm tấn 450.000  
2 Than bùn tấn 200.000  
3 Than đá tấn 1.800.000  
4 Than củi (hoạt tính) tấn 6.600.000  
5 Than khác, bao gồm cả sản phẩm phụ từ than tấn 250.000  
III Nước thiên nhiên      
1 Nước khai thác để làm nước tinh lọc đóng chai, đóng hộp và nguyên liệu phụ tạo sản xuất bia m3 20.000  
2 Nước khai thác để phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi) m3 2.000  
3 Nước khai thác để nhà máy xử lý nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt      
3.1 Nước mặt m3 2.250  
3.2 Nước ngầm m3 2.500  
IV Lâm sản      
1 Gỗ tròn nhóm 1 m3 17.000.000  
2 Gỗ tròn nhóm 2      
2.1 Gỗ Lim m3 15.000.000  
2.2 Gỗ Kền kền, Đinh hương m3 13.000.000  
2.3 Gỗ Sến, Táu mật m3 9.000.000  
2.4 Các loại gỗ khác m3 7.000.000  
3 Gỗ tròn nhóm 3      
3.1 Gỗ Dổi, Chò chỉ m3 9.000.000  
3.2 Gỗ chua khét, Săng lẻ, Dạ hương m3 6.000.000  
3.3 Các loại gỗ khác m3 5.000.000  
4 Gỗ tròn nhóm 4      
4.1 Gỗ De, Gội tía, Vàng tâm m3 5.000.000  
4.2 Các loại gỗ khác m3 4.000.000  
5 Gỗ tròn nhóm 5 m3 3.000.000  
6 Gỗ tròn nhóm 6 m3 2.500.000  
7 Gỗ tròn nhóm 7 m3 1.800.000  
8 Gỗ tròn nhóm 8      
8.1 Gỗ Bộp vàng m3 3.200.000  
8.2 Các loại gỗ khác m3 1.300.000  
9 Gỗ Xoan m3 1.100.000  
10 Gỗ trụ mỏ m3 730.000  
11 Gỗ làm giấy m3 600.000  
12 Gỗ tận dụng Φ < 25cm m3 600.000  
13 Gỗ cành, ngọn, củi ste 250.000  
14 Các loại lâm sản khác      
14.1 Tre cây 20.000  
14.2 Vầu, Luồng      
  - Loại Φ > 10cm cây 26.000  
  - Loại Φ < 10cm cây 21.000  
14.3 Giàng, nứa cây 2.000  
14.4 Dóc (chít) cây 1.200  
14.5 Song      
  - Loại Φ >40 mm sợi 40.000  
  - Loại (30 mm <Φ < 40 mm) sợi 35.000  
  - Loại Φ > 15 mm -30 mm sợi 14.500  
  - Loại Φ từ 15 mm trở xuống sợi 4.000  
14.6 Mây kg 8.500  
14.7 Nấm hương khô kg 142.500  
14.8 Mộc nhĩ khô kg 65.000  
14.9 Rễ hương bài khô kg 11.000  
14.10 Ba kích tươi kg 122.500  
14.11 Nhựa trám kg 28.500  
14.12 Nấm lim tươi kg 110.000  
14.13 Trám quả kg 20.000  
14.14 Nhựa sau sau kg 70.000  
14.15 Vỏ quế khô, Hồi, Sa nhân kg 110.000  
14.16 Nhựa thông kg 21.250  
14.17 Cây làm thuốc (thân, rế, lá, hoa, quả) kg 19.000  
14.18 Trầm hương      
  - Trầm hương loại 1 kg 9.000.000  
  - Trầm hương loại 2 kg 6.000.000  
  - Trầm hương loại 3 kg 4.000.000  
14.19 Bồ cót, thảo quả kg 300.000  
14.20 Măng khô kg 110.000  
14.21 Vù hương (xá xị) lít 340.000  

Ghi chú: Phương pháp quy đổi khi tính thuế tài nguyên trên gỗ xẻ thành khí:

- Đường kính gỗ tròn nhỏ hơn 25cm: 1m3 gỗ xẻ = 2,0 m3 gỗ tròn.

- Đường kính gỗ tròn từ 25 cm trở lên đến < 35cm: 1m3 gỗ xẻ = 1,7m3 gỗ tròn.

- Đường kính gỗ tròn từ 35 cm đến dưới 50cm: 1 m3 gỗ xẻ = 1,53 m3 gỗ tròn.

* Tiêu chuẩn các loại gỗ tròn: ĐK từ 25 cm trở lên, chiều dài từ 1 m trở lên. 

Mục lục Bấm để đi tới điều