vanban.org

Quyết định số 243/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2012 Thay thế: 475/2011/QĐ-UBND · 23/12/2011
Bắc Giang Ban hành 27/12/2010 Hiệu lực 06/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 337/2015/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 337/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 243/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 243/2010/QĐ-UBND
02/01/2012475/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2007QĐ-UBND về việc quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh 2007 · 87/2007QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/01/2012 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

                       UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1471/TTr-STC ngày 13/12/2010,

                                                   QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 87/2007QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND tỉnh về việc quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.

Khi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với Bảng giá này, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời lập phương án điều chỉnh giá tính thuế phù hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Cục Thuế, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Văn Hạnh

Phụ lục

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Kèm theo Quyết định số 243/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Số

TT

Loại tài nguyên Đơn    vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

(đồng)

Ghi chú
A B C D E
I Khoáng sản kim loại      
1 Quặng sắt tấn    
  - Hàm lượng Fe > 45% tấn 180.000  
  - Hàm lượng 30% < Fe < 45% tấn 100.000  
  - Hàm lượng Fe < 30% tấn 65.000  
2 Vàng sa khoáng kg 227.700.000  
3 Quặng đồng tấn    
  - Hàm lượng Cu > 2% tấn 155.000  
  - Hàm lượng Cu < 2% tấn 105.000  
4 Quặng chì, kẽm, ba rít tấn 350.000  
II Khoáng sản không kim loại      
1 Khoáng sản không kim loại, dùng làm VLXD thông thường      
  - Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình m3 15.000  
  - Đất khai thác làm gạch, ngói, phụ gia, xi măng m3 20.000  
  - Đất sét trắng m3 550.000  
  - Cát vàng m3 100.000  
  - Cát đen m3 50.000  
  - Sỏi m3 96.000  
  - Kao lin tấn 144.000  
  - Fenpat tấn 360.000  
  - Đá làm vật liệu xây dựng m3 130.000  
  - Đá sản xuất xi măng m3 140.000  
  - Đá làm phụ gia xi măng   m3 50.000  
2 Than      
  - Than An tra xít lộ thiên, hầm lò tấn 326.000  
  - Than bùn tấn 152.000  
  - Than đá tấn 1.347.000  
  - Than củi (hoạt tính) tấn 6.600.000  
  - Than khác tấn 160.000  

Số

TT

Loại tài nguyên Đơn    vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

(đồng)

Ghi chú
A B C D E
III Nước thiên nhiên      
1 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3 600.000  
2 Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất      
  - Nước ngầm khai thác làm nguyên liệu phụ tạo sản xuất bia m3 18.000  
  - Nước sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi) m3 1.800  
3. Nước thiên nhiên khai thác phục vụ sản xuất nước sạch m3 1.800  
IV Lâm sản      
1 Gỗ tròn nhóm 1 m3 12.000.000  
2 Gỗ tròn nhóm 2      
  - Gỗ Lim m3 9.500.000  
  - Gỗ Kền kền, Đinh hương m3 8.500.000  
  - Gỗ Sến, Táu mật m3 5.500.000  
  - Các loại gỗ khác m3 4.500.000  
3 Gỗ tròn nhóm 3      
  - Gỗ Dổi, Chò chỉ m3 5.000.000  
  - Gỗ Chua khét, Săng lẻ, Dạ hương m3 4.200.000  
  - Các loại gỗ khác m3 3.600.000  
4 Gỗ tròn nhóm 4      
  - Gỗ De, Gội tía, Vang tâm m3 4.200.000  
  - Các loại gỗ khác m3 3.000.000  
5 Gỗ tròn nhóm 5 m3 2.400.000  
6 Gỗ tròn nhóm 6 m3 1.800.000  
7 Gỗ tròn nhóm 7 m3 1.500.000  
8 Gỗ tròn nhóm 8      
  - Gỗ Bộp vàng m3 3.000.000  
  - Các loại gỗ khác m3 1.100.000  
9 Gỗ Xoan m3 800.000  
10 Gỗ trụ mỏ m3 700.000  
11 Gỗ làm giấy m3 500.000  
12 Gỗ tận dụng Φ < 25cm m3 450.000  

Số

TT

Loại tài nguyên Đơn    vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

(đồng)

Ghi chú
A B C D E
13 Gỗ cành, ngọn, củi ste 180.000  
14 Các loại khác      
  - Tre cây 17.000  
  -Vầu, Luồng      
  + Loại Φ > 10cm cây 24.000  
  + Loại Φ < 10cm cây 18.000  
  - Giàng, nứa cây 1.500  
  - Dóc (chít) cây 1.000  
  - Song      
  + Loại Φ >40 mm sợi 36.000  
  + Loại (30 mm <Φ < 40 mm) sợi 30.000  
  + Loại Φ  > 15 mm  - 30 mm sợi 12.000  
  + Loại Φ từ 25 mm trở xuống sợi 3.600  
  - Mây kg 7.200  
  - Nấm hương khô kg 120.000  
  - Mộc nhĩ khô kg 50.000  
  - Rễ hương bài khô kg 9.000  
  - Ba kích tươi kg 96.000  
  - Nhựa trám kg 19.000  
  - Nấm lim tươi kg 75.000  
  - Trám quả kg 15.000  
  - Nhựa thau thau kg 58.000  
  - Vỏ quế khô, Hồi, Sa nhân kg 85.000  
  - Nhựa thông kg 15.000  
  - Cây làm thuốc (thân, rế, lá, hoa, quả) kg 17.000  
  - Trầm hương loại 1 kg 7.200.000  
  - Trầm hương loại 2 kg 4.800.000  
  - Trầm hương loại 3 kg 3.600.000  
  - Bồ cót, Thảo quả kg 250.000  
  - Măng khô kg 100.000  
  - Vù hương (xá xị) lít 135.000  

Ghi chú: Phương pháp quy đổi gỗ xẻ ra gỗ tròn

- Chiều rộng tấm gỗ nhỏ hơn 25cm: 1m3 gỗ xẻ = 2,0 m3 gỗ tròn

- Chiều rộng tấm gỗ từ 25cm trở lên đến < 35cm: 1m3  gỗ xẻ = 1,7m3 gỗ tròn

- Chiều rộng tấm gỗ từ 35 cm đến dưới 50cm: 1 m3 gỗ xẻ = 1,53 m3 gỗ tròn

- Chiều rộng tấm gỗ từ 50 cm trở lên: 1m3 gỗ xẻ = 1,5 m3 gỗ tròn

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Mục lục Bấm để đi tới điều