vanban.org

Quyết định số 87/2007QĐ-UBND về việc quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/01/2011 Thay thế: 243/2010/QĐ-UBND · 27/12/2010
Bắc Giang Ban hành 25/10/2007 Hiệu lực 04/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 337/2015/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 337/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 475/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 475/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 243/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 243/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2007QĐ-UBND về việc quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh 2007 · 87/2007QĐ-UBND
04/11/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/01/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi);

Căn cứ Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại tờ trình số 1028/CT-THNVDT ngày 10 tháng 10  năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Có danh mục giá tối thiểu các loại tài nguyên kèm theo).

Khi giá tối thiểu các loại tài nguyên quy định tại điều này có biến động tăng, giảm trên 20% hoặc có tài nguyên mới, uỷ quyền Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung giá cho phù hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 459/QĐ-CT ngày 12/5/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định giá tính thuế tài nguyên.

Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thuế, Sở Tài chính, Sở TN&MT, Sở Công nghiệp, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. UBND TỈNH

CHỦ TỊCH

Thân Văn Mưu

DANH MỤC

Giá tổi thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên

 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-UBND

 ngày 25/10/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Số TT Loại tài nguyên Đơn                            vị                      tính Giá                          tính thuế                                                      tài nguyên                           (đồng ) Ghi                                         chú 
 
 
A B C D E 
I Khoáng sản kim loại       
1 Quặng sắt tấn 250,000   
2 Vàng sa khoáng kg 180,000,000   
3 Quặng đồng tấn 120,000   
4 Quặng chì, kẽm, Ba rít tấn 100,000   
II Khoáng sản không kim loại       
1  Khoáng sản không kim loại, dùng làm VLXD thông thường       
  - Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình m³ 10,000   
  - Đất khai thác làm gạch, ngói, phụ gia xi măng m³ 12,000   
  - Cát vàng m³ 50,000   
  - Cát đen m³ 35,000   
  - Sỏi m³ 50,000   
  - Kao lin tấn 120,000   
  - Fenspat tấn 300,000   
  - Đá làm vật liệu xây dựng m³ 35,000   
  - Đá  sản xuất xi măng m³ 30,000   
  - Đá làm phụ gia xi măng m³ 35,000   
2 Than       
  - Than An tra xít lộ thiên, hầm lò tấn 180,000   
  - Than bùn tấn 140,000   
  - Than đá tấn 450,000   
  - Than khác tấn 137,000   
III Nước thiên nhiên       
1 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp m³ 500,000   
2 Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất       
  - Nước ngầm khai thác làm nguyên liệu phụ tạo SX bia m³ 15,000   
  - Nước sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi.) m³ 1,500   
IV Lâm nghiệp       
1  Gỗ tròn nhóm 1 m³ 7,000,000   
2  Gỗ tròn nhóm 2       
       + Gỗ lim m³ 7,000,000   
       + Gỗ Kền kền, Đinh hương m³ 5,500,000   
       + Gỗ Sến, Táu mật m³ 5,000,000   
       + Các loại gỗ khác m³ 3,500,000   
3  Gỗ tròn nhóm 3       
       + Gỗ Dổi, Chò chỉ m³ 4,500,000   
       + Gỗ chua khét, Săng lẻ, Dạ hương m³ 3,500,000   
       + Các loại gỗ khác m³ 3,000,000   
4 Gỗ tròn nhóm 4       
       + Gỗ De, Gội tía, Vàng tâm m³ 3,500,000   
       + Các loại gỗ khác m³ 2,500,000   
5  Gỗ tròn nhóm 5 m³ 2,000,000   
6  Gỗ tròn nhóm 6 m³ 1,500,000   
7  Gỗ tròn nhóm 7 m³ 1,200,000   
8  Gỗ tròn nhóm 8       
      + Gỗ Bộp vàng m³ 2,500,000   
       + Các loại gỗ khác m³ 1,000,000   
9 Gỗ Xoan Φ 50cm cây 650,000   
10 Gỗ trụ mỏ m³ 500,000   
11 Gỗ làm giấy m³ 400,000   
12 Gỗ tận dụng Φ <25cm m³ 320,000   
13 Gỗ cành, ngọn, củi Ste 150,000   
14 Các loại khác       
   - Tre cây 15,000   
   - Vầu, luồng       
       + Loại Φ >10cm cây 20,000   
       + Loại Φ <10cm cây 15,000   
  - Giàng, nứa cây 1,000   
  - Dóc (chít) cây 500   
  - Song       
        + Loại Φ >40mm sợi 30,000   
        + Loại (30mm <Φ<40mm) sợi 25,000   
        + Loại Φ >15mm - 30mm sợi 10,000   
        + Loại Φ từ 15mm trở xuống sợi 3,000   
   - Mây kg 6,000   
   - Nấm hương khô kg 100,000   
   - Mộc nhĩ khô kg 20,000   
   - Rễ hương bài khô kg 5,000   
   - Ba kích tươi kg 30,000   
   - Nhựa trám kg 12,000   
   - Nấm lim tươi kg 40,000   
   - Trám quả kg 3,500   
   - Nhựa thau thau kg 30,000   
   - Vỏ quế khô, Hồi, Sa nhân kg 60,000   
   - Nhựa thông kg 10,000   
   - Cây làm thuốc (thân, rễ, lá hoa, quả) kg 15,000   
   - Trầm hương loại 1 kg 6,000,000   
   - Trầm hương loại 2 kg 4,000,000   
   - Trầm hương loại 3 kg 3,000,000   
   - Bồ cót, Thảo quả kg 6,000   
Mục lục Bấm để đi tới điều