Điều 26. Xây dựng kế hoạch và chế độ báo cáo công tác kiểm tra và xử lý văn bản
1. Định kỳ tháng 01 hàng năm, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.
2. Định kỳ 6 (sáu) tháng và 01 năm, cơ quan chuyên môn thuộc UBND và cơ quan có liên quan có trách nhiệm báo cáo công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL gửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp mình, cụ thể như sau:
a) Báo cáo 6 (sáu) tháng đầu năm: thời điểm lấy số liệu báo cáo từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 31/3 năm báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất ngày 05/4.
b) Báo cáo hàng năm: thời điểm lấy số liệu báo cáo từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất ngày 05/10.
3. Nội dung báo cáo: nêu rõ kết quả và những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản; kèm theo số liệu văn bản đã kiểm tra và đề xuất xử lý.
4. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra và xử lý văn bản QPPL, đồng thời lập báo cáo 6 (sáu) tháng và báo cáo năm báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.