Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 3330/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 16/10/2011
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2015/QĐ-UBND · 09/09/2015
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 16 năm
16/10/20111835/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
08/11/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 3330/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về xây dựng, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Kạn”.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, tự kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
Chương II — SOẠN THẢO VĂN BẢN
Điều 4. Lập, thông qua chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh
Điều 5. Điều chỉnh chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh
Điều 6. Nhiệm vụ soạn thảo dự thảo Nghị quyết
Điều 7. Cơ quan soạn thảo dự thảo Nghị quyết
Điều 8. Ban soạn thảo dự thảo Nghị quyết
Điều 9. Lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết
Điều 10. Thẩm định dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình
Điều 11. Gửi hồ sơ dự thảo Nghị quyết đến UBND tỉnh
Điều 12. Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh
Điều 13. Điều chỉnh chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh
Điều 14. Nhiệm vụ soạn thảo dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh
Điều 15. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.
Điều 16. Ban soạn thảo dự thảo Quyết định, Chỉ thị
Điều 17. Lấy ý kiến về dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh
Điều 18. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh
Điều 19. Gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị trình UBND tỉnh
Chương III — TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 20. Các trường hợp tự kiểm tra văn bản QPPL của UBND tỉnh
Điều 21. Trách nhiệm giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản
Điều 22. Gửi và tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra
Điều 23. Tổ chức tự kiểm tra văn bản
Điều 24. Báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 25. Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 26. Quy trình kiểm tra, xử lý rút gọn trong trường hợp văn bản có nội dung trái pháp luật rõ ràng
Điều 27. Công bố kết quả xử lý văn bản
Điều 28. Thời hạn kiểm tra, xử lý đối với văn bản theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra
Điều 29. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, cá nhân tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 30. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Chương IV — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 31. Các trường hợp rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh
Điều 32. Định kỳ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh
Điều 33. Xử lý văn bản qua rà soát
Điều 34. Công bố kết quả rà soát
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Hỗ trợ kinh phí xây dựng và kiểm tra văn bản
Điều 36. Kinh phí xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh
Điều 37. Kinh phí tự kiểm tra văn bản QPPL của UBND tỉnh
Điều 38. Khen thưởng, xử lý kỷ luật
Điều 39. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy