vanban.org

Điều 10. Thẩm định dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình — Quyết định 3330/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2015/QĐ-UBND · 09/09/2015
Bắc Kạn Ban hành 29/10/2009 Hiệu lực 08/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 3330/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xây dựng, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Kạn · 3330/2009/QĐ-UBND
16/10/20111835/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3330/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình

1. Đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định trước khi trình UBND tỉnh; UBND tỉnh không xem xét trình HĐND tỉnh đối với những dự thảo Nghị quyết chưa có báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo Nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định.

Trường hợp dự thảo Nghị quyết có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo, nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức cuộc họp với các cơ quan hữu quan để thẩm định dự thảo. Các cơ quan hữu quan có trách nhiệm cử đại diện dự họp thẩm định.

2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo Nghị quyết;

c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia đối với dự thảo Nghị quyết;

d) Các văn bản là cơ sở pháp lý trực tiếp để ban hành Nghị quyết;

c. Các tài liệu khác có liên quan.

3. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đầy đủ theo quy định khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp đề nghị bổ sung hồ sơ theo đúng quy định trước khi tổ chức thẩm định.

4. Phạm vi thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành Nghị quyết;

b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo Nghị quyết với hệ thống pháp luật;

d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo Nghị quyết.

5. Chậm nhất là 7 (bảy) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo Nghị quyết.