vanban.org

Điều 18. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh — Quyết định 3330/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2015/QĐ-UBND · 09/09/2015
Bắc Kạn Ban hành 29/10/2009 Hiệu lực 08/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 3330/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xây dựng, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Kạn · 3330/2009/QĐ-UBND
16/10/20111835/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 08/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3330/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh trước khi trình UBND tỉnh. UBND tỉnh không xem xét thông qua những dự thảo Quyết định, Chỉ thị chưa có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp.

Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị đến Sở Tư pháp để thẩm định.

Trường hợp dự thảo Quyết định, Chỉ thị có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo, nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức họp thẩm định với các cơ quan hữu quan. Các cơ quan hữu quan có trách nhiệm cử đại diện dự họp thẩm định.

Sửa đổi bởi 1835/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 16/10/2011

e) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 15 của Quy định này;

g) Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (trong trường hợp dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính);

h) Các tài liệu khác có liên quan.

3. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đầy đủ theo quy định khoản 2 điều này, Sở Tư pháp gửi trả lại và đề nghị bổ sung hồ sơ theo đúng quy định trước khi tổ chức thẩm định.

4. Phạm vi thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành Quyết định, Chỉ thị;

b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định, Chỉ thị;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo Quyết định, Chỉ thị với hệ thống pháp luật;

d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

Bổ sung bởi 1835/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 16/10/2011

e) Thủ tục hành chính quy định trong dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

4. Chậm nhất là 7 (bảy) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo (hoặc Ban Soạn thảo). Cơ quan soạn thảo (hoặc Ban Soạn thảo) có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo Quyết định, Chỉ thị.