vanban.org

Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2024 Thay thế: 39/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024
Bến Tre Ban hành 01/11/2021 Hiệu lực 17/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 33/2021/QĐ-UBND
28/10/202439/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 45/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tặng cho tập thể, cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được: Thực hiện theo khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.

a) Đối với cá nhân

Có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố: Mỗi xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2 tặng 03 Bằng khen, loại 3 tặng 02 Bằng khen;

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là người không hưởng lương từ ngân sách có thành tích tiêu biểu, xuất sắc hàng năm: mỗi huyện, thành phố xét chọn không quá 05 cá nhân.

b) Đối với tập thể 

Các cơ quan Đảng; Nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; các huyện, thành phố và tương đương được đánh giá, xếp loại đạt mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có tổng điểm thi đua đạt từ 960/1.000 điểm trở lên được cụm, khối thi đua xét, đề nghị. Đối với các hội quần chúng cấp tỉnh xét tặng Bằng khen với tỷ lệ 40% tổng số thành viên tham gia khối thi đua.

 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng cho các tập thể  đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, gồm các đối tượng sau:

Phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện và xã, phường, thị trấn.

 Phòng, đơn vị trực thuộc và tương đương thuộc các loại hình doanh nghiệp.

 Phòng và tương đương thuộc Chi cục, Trung tâm là tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

 Đối với xã, phường, thị trấn: Mỗi xã, phường, thị trấn xét chọn 01 ấp (hoặc khu phố), 01 ban, ngành, đoàn thể chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có thành tích tiêu biểu, xuất sắc.

c) Đối với công nhân, nông dân, người lao động

Công nhân, nông dân, người lao động đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

 Lập được thành tích tiêu biểu trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trở lên.

 Công nhân có sáng kiến, sáng tạo, giải pháp trong cải tiến kỹ thuật, nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm và có đóng góp trong giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, chuyên môn, tay nghề.

  Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 01 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động.

2. Khen thưởng chuyên đề:

a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc do sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh đã được sự thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về kế hoạch phát động thi đua.

Cơ cấu số lượng xét khen thưởng của mỗi chuyên đề: chuyên đề chỉ có 02 cấp tham gia: cấp tỉnh 40%, cấp huyện 60%; chuyên đề có 03 cấp tham gia: cấp tỉnh 20%, cấp huyện 20%, cấp cơ sở 60%. Đối tượng để tặng Bằng khen là tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện chuyên đề với số lượng như sau:

Tổng kết 2 năm: Tặng 8 Bằng khen (03 tập thể, 05 cá nhân).

Tổng kết 3 năm: Tặng 10 Bằng khen (04 tập thể, 06 cá nhân).

Tổng kết 4 năm: Tặng 12 Bằng khen (05 tập thể, 07 cá nhân).

Tổng kết 5 năm trở lên: Tặng 15 Bằng khen (06 tập thể, 09 cá nhân).

Riêng đối với chuyên đề chỉ có 01 cấp tham gia khi tổng kết 05 năm trở lên: Tặng 06 Bằng khen (02 tập thể, 04 cá nhân).

b) Khen thưởng các đợt thi đua ngắn hạn theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh chủ trì, số lượng xét khen thưởng của từng đợt thi đua phải phù hợp với quy mô và phạm vi phát động.

3. Khen thưởng thành tích đột xuất

Thành tích đột xuất là thành tích đạt được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm như:

a) Tập thể, cá nhân có thành tích cứu người, bảo vệ tài sản Nhân dân và Nhà nước, gương người tốt việc tốt; gương tiêu biểu trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự an toàn xã hội; có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh; mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, đổi mới, đột phá, dám nghĩ, dám làm trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Tập thể, cá nhân đạt các giải cao trong các kỳ thi, hội thi: giải nhất, nhì, ba quốc tế, quốc gia; giải nhất, nhì khu vực; giải nhất cấp tỉnh. Riêng Hội thi Sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh (02 năm một lần): giải nhất, nhì, ba.

Đối với học sinh giỏi: Quốc tế (giải nhất, nhì, ba); cấp quốc gia (giải nhất, nhì, ba); cấp khu vực (giải nhất, nhì); cấp tỉnh (giải nhất và đỗ thủ khoa).

c) Huấn luyện viên, Giáo viên có thành tích huấn luyện, hướng dẫn cho vận động viên, học sinh đạt giải (giải nhất, nhì, ba) trong các kỳ thi, hội thi quốc tế.

4. Khen đóng góp vật chất

Tập thể có mức đóng góp từ 150 triệu đồng trở lên; cá nhân, hộ gia đình có mức đóng góp từ 50 triệu đồng trở lên; tập thể, cá nhân vận động đạt mức đóng góp 400 triệu đồng trở lên để thực hiện các chương trình xã hội hóa của tỉnh, huyện, cơ sở và các cuộc vận động của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể vì mục đích từ thiện, nhân đạo.

5. Khen thưởng đối ngoại

Tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức nước ngoài, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội an ninh quốc phòng của tỉnh.