vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối họp — Quyết định 33/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 10/11/2025
Quảng Ngãi Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 05/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2019/QĐ-UBND
21/11/202539/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối họp

  1. Sở Tài chính
  1. Cập nhật thông tin của tài sản công phải báo cáo kê khai, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu trong CSDL quôc gia theo quy định của pháp luật về quàn lý, sử dụng tài sản công và hướng dân của Bộ Tài chính, đảm bào tính bảo mật của dữ liệu.
  2. Tông hợp dự thảo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định tại khoản 3 Diều 131 Nghị định sô 151/2017/NĐ-CP, báo cáo và tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  3. Tham mưu với ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập báo cáo kê khai, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định cùa pháp luật.
  4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
  1. Các sở, ban, ngành chủ quản và ủy ban nhân dân cấp huyện
  1. Xác nhận hô sơ báo cáo kê khai tài sản công của cơ quan, tồ chức, đơn vị thuộc phạm vi quàn lý và gừi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản công dã có xác nhận đến Sờ Tài chính.
  2. Tồng họp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP đối với các cơ quan, tố chúc, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gừi Sở 'lai chính và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có tham quyền;
  3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
  1. Cơ quan, tồ chức, dơn vị dược giao quản lý, sử dụng tài sản công
  1. Báo cáo kê khai tài sản công theo quy định tại Điều 126 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP gửi cơ quan quản lý cấp trôn xác nhận (đối với các đơn vị trực thuộc) hoặc Sở Tài chinh (đối với các đơn vị dự toán cấp ỉ) đối với trường hợp báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung;
  2. Báo cáo tình hình quản lý, sừ dụng tài sản công được giao quản lý sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP theo quy định tại Điều 4 quy chê này;
  3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quỵ định hiện hành.