vanban.org

Điều 4. Phối họp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu câu cũa CO' quan có thẩm quyền. — Quyết định 33/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 10/11/2025
Quảng Ngãi Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 05/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2019/QĐ-UBND
21/11/202539/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phối họp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu câu cũa CO' quan có thẩm quyền.

  1. Hàng năm, các cơ quan, tô chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công, ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Sở Tài chính chịu trách nhiệm lập, gửi báo cáo tình hình quản lý, sừ dụng tài sản công của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thâm quyền.
  2. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 cùa Chính phủ quy định chi tiêt một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đáy gọi ĩắĩ ỉ à Nghị định 15Ỉ/2017/NĐ-CP).
  3. Thời hạn báo cáo tình hình quàn lý, sử dụng tài sản công hàng năm, cụ thể như sau:
  1. Cơ quan, tô chức, dơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sàn công lập báo cáo gửi cơ quan câp trên (nêu có) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm;
  2. Cơ quan cấp trên (sở, ban, ngành chú quản hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện) lập báo cáo gửi ƯBND tinh thông qua Sở Tài chính đê rà soát, tồng hợp trước ngày 28 tháng 02 hàng năm;
  3. Sở Tài chính lập báo cáo tinh hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý báo cáo và tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 3 hàng năm, đê xem xét báo cáo Bộ Tài chính.
  1. Để đàm bào số liệu báo cáo được thống nhất, Sờ Tài chính thực hiện việc chốt sô liệu tài sàn công thuộc phạm vi quàn lý trong CSDL quốc gia để báo cáo vào ngày 28 tháng 02 hàng năm. Các cơ quan, tồ chức, đơn vị không lập báo cáo tăng, giảm tài sân của năm báo cáo phải chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tình.