Điều 7. Trình tự phối hợp xử lý vi phạm về đề điều
1. Hạt Quản lý đề điều:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các ngành liên quan lập biên bản, quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm; chậm nhất trong thời hạn 24 giờ, phải gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý như sau:
a) Chuyển hồ sơ vi phạm và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được quy định xử phạt tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 104/2017/NĐ-CP;
b) Chuyển hồ sơ vi phạm và kiến nghị Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai xử phạt các hành vi vi phạm được quy định xử phạt tại Điều 23; Điều 24 Nghị định số 104/2017/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ vi phạm và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt các hành vi vi phạm được quy định xử phạt tại khoản 5 Điều 20; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21; Điều 22; Điều 25 Nghị định số 104/2017/NĐ-CP và những hành vi vi phạm liên quan đến nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước tại địa phương;
d) Trường hợp quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng hành vi vi phạm chưa được xử lý hoặc vẫn tiếp diễn, gia tăng quy mô và mức độ thi tiếp tục lập biên bản vi phạm hành chính, bổ sung hồ sơ và kiến nghị theo trình tự quy định tại điểm a, b, c điều này và báo cáo bằng văn bản về Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông;
đ) Theo dõi việc xử lý của cấp có thẩm quyền và đôn đốc, giám sát tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính chấp hành quyết định xử phạt; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Phối hợp với Hạt Quản lý đê điều và các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, lập biên bản vi phạm; thực hiện biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính;
b) Sau khi nhận được báo cáo và hồ sơ vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Khi cần thiết phải xác minh tình tiết vụ việc thì thời gian xác minh và ban hành quyết định xử phạt thực hiện theo Điều 66, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Trường hợp hành vi vi phạm, mức xử phạt vượt quá thẩm quyền thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ, phải chủ trì, phối hợp với Hạt Quản lý đê điều báo cáo và chuyển hồ sơ đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Sau khi nhận được báo cáo và hồ sơ vi phạm phải kiểm tra, xác minh và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c, khoản 1 và điểm c, khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp hành vi vi phạm, mức xử phạt vượt quá thẩm quyền thì phải chuyển hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử phạt;
c) Trường hợp hành vi vi phạm nếu thấy có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển hồ sơ, giao Công an cấp huyện điều tra, xử lý.
4. Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai:
a) Sau khi nhận được báo cáo và hồ sơ vi phạm của Hạt Quản lý đê điều, Chi cục trưởng phải ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền thì phải chuyển hồ sơ vi phạm báo cáo cấp có thẩm quyền xử phạt. Khi cần thiết phải xác minh tình tiết vụ việc thì thời gian xác minh và ban hành quyết định xử phạt thực hiện theo Điều 66, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Đối với hành vi vi phạm liên quan đến nhiều lĩnh vực quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phải báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Thanh tra Sở xử lý theo thẩm quyền;
c) Đối với trường hợp có nhiều hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý của nhiều ngành, thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt phải chuyển hồ sơ và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý;
d) Trường hợp hành vi vi phạm nếu thấy có dấu hiệu tội phạm thì phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chuyển hồ sơ đề nghị Công an thành phố điều tra, xử lý theo quy định;
đ) Phối hợp với Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng Hải Phòng kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm đê điều thuộc khu vực biên giới biển do Bộ đội biên phòng chủ trì theo Điều 31, Nghị định số 104/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
e) Phối hợp với các ngành chức năng và địa phương kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về sử dụng đất, xây dựng công trình, nhà cửa ở bãi sông, lòng sông theo Quy chế phối hợp xử lý vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố; tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản kiến nghị với các ngành chức năng và địa phương xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các công trình, nhà cửa xây dựng ở bãi sông, lòng sông.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở xử phạt vi phạm hành chính sau khi nhận được báo cáo và hồ sơ vi phạm hành chính liên quan đến các lĩnh vực quản lý của ngành;
b) Chuyển hồ sơ và báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến nhiều ngành hoặc có mức phạt vượt quá thẩm quyền.