vanban.org

Điều 4. Công tác kiểm tra, lập hồ sơ vi phạm hành chính về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 19/07/2023
Hải Phòng Ban hành 20/11/2018 Hiệu lực 05/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 222/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 222/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi và đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 33/2018/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Công tác kiểm tra, lập hồ sơ vi phạm hành chính về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

1. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
a) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm ngay khi phát sinh;
b) Chủ động, kịp thời phối hợp với lực lượng chức năng thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác minh, lập hồ sơ vi phạm hành chính và ngăn chặn hành vi vi phạm.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kiến nghị phải chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính; thực hiện biện pháp ngăn chặn các hoạt động vi phạm.