vanban.org

Điều 6. Trình tự phối hợp xử lý vi phạm về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 19/07/2023
Hải Phòng Ban hành 20/11/2018 Hiệu lực 05/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 222/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 222/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi và đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 33/2018/QĐ-UBND
01/08/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự phối hợp xử lý vi phạm về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

1. Các tổ chức, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lợi:

a) Chậm nhất sau 24 giờ kể từ khi phát hiện vi phạm phải gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, lập hồ sơ để xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính có mức phạt theo thẩm quyền quy định tại: khoản 1, khoản 2 Điều 13; điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 14; Điều 16; khoản 1, khoản 2 Điều 17; khoản 1 Điều 18; khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 104/2017/NĐ-CP);

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai kiểm tra, lập hồ sơ để xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính có mức phạt theo thẩm quyền quy định tại: Điểm d, khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều 14; khoản 1, khoản 2 Điều 15; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 17; khoản 2 Điều 18 và khoản 2, khoản 3 Điều 19, Nghị định số 104/2017/NĐ-CP.

b) Theo dõi, đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện quyết định xử phạt của cấp có thẩm quyền; kiểm tra việc chấp hành xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân vi phạm.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính phải ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải xác minh tình tiết vụ việc thì thời gian xác minh và ban hành quyết định xử phạt thực hiện theo Điều 66, Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chậm nhất trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc nhận được kiến nghị xử phạt phải lập hồ sơ và kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử phạt;

c) Báo cáo kết quả xử lý bằng văn bản về Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Sau khi nhận được hồ sơ kiến nghị xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chỉ đạo tổ chức kiểm tra, ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải xác minh tình tiết vụ việc, thời gian xác minh và quyết định xử phạt thực hiện theo Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Trường hợp mức xử phạt vượt quá thẩm quyền phải chuyển hồ sơ và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử phạt;

c) Trường hợp hành vi vi phạm nếu thấy có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển hồ sơ, giao Công an cấp huyện điều tra, xử lý.

4. Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai:

a) Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, Chi cục trưởng phải ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải xác minh tình tiết vụ việc thì thời gian xác minh và ban hành quyết định xử phạt thực hiện theo Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Đối với hành vi vi phạm liên quan đến nhiều lĩnh vực quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phải báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý theo thẩm quyền.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở xử phạt vi phạm hành chính sau khi nhận được báo cáo và hồ sơ vi phạm hành chính liên quan đến các lĩnh vực quản lý của ngành;

b) Chuyển hồ sơ và báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến nhiều ngành hoặc có mức phạt vượt quá thẩm quyền.