vanban.org

Điều 8. Xây dựng dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2023 Thay thế: 05/2023/QĐ-UBND · 19/04/2023
Bình Thuận Ban hành 30/08/2018 Hiệu lực 20/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 33/2018/QĐ-UBND
05/05/202305/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xây dựng dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh

1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo

a) Tổ chức xây dựng dự thảo Nghị quyết, quyết định theo quy định tại các Điều 119, 128 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

b) Trong quá trình soạn thảo dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo mời Sở Tư pháp tham gia ngay từ đầu để xác định hình thức ban hành văn bản.

c) Thực hiện đầy đủ việc tổ chức lấy ý kiến, nhất là các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo văn bản; đồng thời thực hiện đầy đủ việc đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử tỉnh trong thời hạn ít nhất 30 ngày; tổng hợp,  giải trình tiếp thu ý kiến góp ý, gửi Sở Tư pháp thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

d) Trường hợp phát sinh chính sách mới trong quá trình soạn thảo dự thảo Quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên quy định tại điểm c khoản 2 Điều 128 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì trước khi soạn thảo Quyết định, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của chính sách theo quy định tại khoản 3, Điều 31 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

đ) Gửi hồ sơ thẩm định cho Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 121 và Điều 130 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đầy đủ, trong thời hạn chậm nhất 07 ngày, kể từ khi nhận được đề nghị bổ sung hồ sơ gửi thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi bổ sung hồ sơ đến cơ quan thẩm định. Thời điểm thẩm định được tính kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ.

e) Cung cấp thông tin, tài liệu cho Sở Tư pháp để phục vụ cho công tác thẩm định.

g) Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo văn bản. Trường hợp không tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp thì cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình rõ quan điểm, căn cứ pháp lý vào Tờ trình để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

a) Tổ chức thực hiện thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

b) Tổ chức thẩm định dự thảo văn bản đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đầy đủ thì trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp yêu cầu (bằng văn bản) gửi cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ gửi thẩm định.

c) Đối với dự thảo Nghị quyết liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định, bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.

d) Gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

Tiếp nhận, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ quy trình xây dựng văn bản, hồ sơ trình ban hành văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gửi đến. Trường hợp hồ sơ dự thảo không đầy đủ hoặc chưa có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan.

a) Có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị góp ý.

b) Chịu trách nhiệm đăng tải dự thảo văn bản trên Cổng thông tin điện tử tỉnh trong thời hạn ít nhất 30 ngày.

c) Cử đại diện tham gia vào Hội đồng tư vấn thẩm định và các cuộc họp  thẩm định khác do Sở Tư pháp tổ chức.

d) Cung cấp những tài liệu liên quan đến công tác thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp.