vanban.org

Điều 6. Đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2023 Thay thế: 05/2023/QĐ-UBND · 19/04/2023
Bình Thuận Ban hành 30/08/2018 Hiệu lực 20/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 33/2018/QĐ-UBND
05/05/202305/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh

1. Văn bản Trung ương giao quy định chi tiết điều khoản, điểm theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

Chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày văn bản Trung ương ký ban hành hoặc công bố có nội dung giao UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành nghị quyết, các cơ quan ban ngành quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao kịp thời có văn bản đề xuất gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh lập đề nghị xây dựng Nghị quyết gửi Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Các trường hợp có nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

a) Các cơ quan, ban, ngành căn cứ vào chức năng quản lý của ngành tự đề xuất hoặc được giao chủ trì soạn thảo văn bản nhằm thực thi các chính sách trong Hiến pháp, Luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên tiến hành lập đề nghị xây dựng Nghị quyết theo quy định từ Điều 112 đến Điều 116 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

b) Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý và cử đại diện tham dự Hội đồng tư vấn thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp.

c) Trung tâm thông tin tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc đăng tải đề nghị xây dựng Nghị quyết trên Cổng thông tin điện tử tỉnh trong thời hạn 30 ngày.

d) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết.

đ) Văn phòng UBND tỉnh cử đại diện tham dự Hội đồng tư vấn thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp và chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết do các cơ quan, đơn vị trình. Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo trong quá trình lập đề nghị không tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp mà không có báo cáo giải trình hoặc trình hồ sơ không đúng quy trình, thủ tục, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết, Văn phòng UBND tỉnh trả hồ sơ và đề nghị cơ quan lập đề nghị xây dựng Nghị quyết hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.